Giáo án NLS Mĩ thuật 9 kết nối Bài 16: Đặc trưng của ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng

Giáo án NLS Mĩ thuật 9 kết nối tri thức Bài 16: Đặc trưng của ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 16: ĐẶC TRƯNG CỦA NGÀNH, NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN MĨ THUẬT ỨNG DỤNG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được yếu tố đặc trưng của một số ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: thông qua việc sưu tầm tư liệu tranh, ảnh, tác phẩm về đặc trưng của một số ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc rèn luyện phẩm chất, kĩ năng ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng và vận dụng vào thực tế.
  • Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để chia sẻ về đặc trưng của một số ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng.

Năng lực riêng: 

  • Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Lên được ý tưởng và thực hiện bản vẽ SPMT ứng dụng.
  • Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Thể hiện được kiến thức, kĩ năng liên môn trong thực hành, sáng tạo SPMT cụ thể.
  • Phân tích thẩm mĩ: Thảo luận theo nhóm về các nội dung liên quan đến đặc trưng của một số ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm dữ liệu, thông tin về xu hướng thiết kế mới trên các nền tảng số.
  • [2.2.TC2a]: Vận dụng được các công nghệ số (nền tảng chia sẻ thiết kế như Behance/Pinterest) để chia sẻ ý tưởng và tham khảo cộng đồng.
  • [3.1.TC2a]: Chỉ ra và áp dụng được cách tạo nội dung số (bản thiết kế phác thảo bằng phần mềm) ở các định dạng khác nhau.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI để phân tích xu hướng thị trường hoặc tạo moodboard (bảng ý tưởng) cho sản phẩm thiết kế.

3. Phẩm chất

  • Nhận định được lĩnh vực chuyên ngành phù hợp với sở thích cá nhân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Hình ảnh, video clip giới thiệu một số đặc trưng của ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng để trình chiếu PowerPoint.
  • Hình ảnh sản phẩm thiết kế để minh họa, phân tích kiểu dáng, màu sắc, kĩ thuật thể hiện.
  • Một số video clip giới thiệu nhà thế kế thực hiện sản phẩm.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tài khoản AI.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,...
  • Điện thoại thông minh/máy tính bảng có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.

d. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhanh tay nhanh mắt.

c. Sản phẩm: HS tích cực tham gia trò chơi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhanh tay nhanh mắt.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Lựa chọn các thẻ thông tin nghề chủ yếu ở cột B sao cho phù hợp với các thẻ thông tin nhóm ngành ở cột A. Đội nào được nhiều đáp án nhanh và chính xác là thắng cuộc.

Cột A Cột B
Nhóm ngành thiết kế sáng tạo trên không gian hai chiều 

- Thiết kế trải nghiệm người dùng.

- Thiết kế đồ họa.

- Thiết kế trò chơi điện tử.

- Thiết kế phần mềm ứng dụng.

- Thiết kế minh họa dàn trang.

- Thiết kế trang trí.

- Thiết kế tạo dáng công nghiệp.

- Thiết kế thực tế ảo.

- Thiết kế đồ lưu niệm.

- Thiết kế trưng bày, triển lãm.

- Làm phim ngắn.

- Thiết kế nội thất.

- Thiết kế phim quảng cáo.

- Thiết kế đồ họa động, tiêu đề chuyển động.

- Thiết kế sách tương tác.

- Thiết kế truyện tranh (manga, cartoon).

- Thiết kế thực tế tăng cường.

- Thiết kế mô hình 3 chiều.

- Thiết kế môi trường thế giới ảo.

- Thiết kế thời trang.

 
 
 
Nhóm ngành thiết kế sáng tạo trong không gian ba chiều 
 
 
 
Nhóm ngành thiết kế truyền thông phim và hoạt hình 
 
 
 
Nhóm ngành thiết kế tương tác và trải nghiệm người dùng 
 
 
 
Nhóm ngành thiết kế môi trường thực tế ảo và thực tế tăng cường 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào hiểu biết của bản thân và chơi trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Nhóm ngành thiết kế sáng tạo trên không gian hai chiều: Thiết kế đồ họa; Thiết kế minh họa dàn trang; Thiết kế trang trí; Thiết kế truyện tranh (manga, cartoon).

+ Nhóm ngành thiết kế sáng tạo trong không gian ba chiều: Thiết kế nội thất;  Thiết kế tạo dáng công nghiệp; Thiết kế thời trang; Thiết kế mô hình 3 chiều; Thiết kế đồ lưu niệm; Thiết kế trưng bày, triển lãm.

+ Nhóm ngành thiết kế truyền thông phim và hoạt hình: Làm phim ngắn; Thiết kế phim quảng cáo; Thiết kế đồ họa động, tiêu đề chuyển động.

+ Nhóm ngành thiết kế tương tác và trải nghiệm người dùng: Thiết kế trò chơi điện tử; Thiết kế sách tương tác; Thiết kế trải nghiệm người dùng; Thiết kế phần mềm ứng dụng.

+ Nhóm ngành thiết kế môi trường thực tế ảo và thực tế tăng cường: Thiết kế thực tế ảo; Thiết kế thực tế tăng cường; Thiết kế môi trường thế giới ảo.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Mĩ thuật ứng dụng là một lĩnh vực rộng lớn và đa dạng, bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau, mỗi ngành đều có những đặc trưng và yêu cầu kĩ năng riêng biệt. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rõ hơn trong bài học ngày hôm nay – Bài 16: Đặc trưng của ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Quan sát

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được một số yếu tố đặc trưng của ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng.

b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác hình ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.66, 67 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ:

- Nhóm 1 + 2: Kể tên những sản phẩm thuộc lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng.

- Nhóm 3 + 4: Sản phẩm mĩ thuật ứng dụng đáp ứng những nhu cầu nào trong đời sống xã hội?

- Nhóm 5 + 6: Sản phẩm mĩ thuật ứng dụng có những đặc điểm gì?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc trưng của ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Thể hiện

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được một SPMT thể hiện đặc trưng của một ngành, nghề yêu thích liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng.

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các phương án thiết kế vòng cổ lấy cảm hứng từ di sản văn hóa ở thành phố Hà Nội thể hiện đặc điểm của mĩ thuật ứng dụng.

- GV hướng dẫn HS thiết kế một sản phẩm liên quan đến mĩ thuật ứng dụng em yêu thích.

c. Sản phẩm: Sản phẩm thiết kế liên quan đến mĩ thuật ứng dụng của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các phương án thiết kế vòng cổ lấy cảm hứng từ di sản văn hóa ở thành phố Hà Nội thể hiện đặc điểm của mĩ thuật ứng dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát tác phẩm nghệ thuật.

- GV gợi ý: Có thể dùng AI tạo ảnh (Bing Image Creator) với câu lệnh: 'Vòng cổ bạc hình Tháp Rùa phong cách tối giản'.

- GV giới thiệu về các phương án thiết kế vòng cổ lấy cảm hứng từ di sản văn hóa ở thành phố Hà Nội thể hiện đặc điểm của mĩ thuật ứng dụng:

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV gợi ý HS khi thực hành SPMT:

+ Các ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng.

+ Đặc trưng và lựa chọn nghề yêu thích phù hợp với năng lực.

+ Ý tưởng, bố cục và màu sắc lựa chọn trong thiết kế.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, kết hợp đọc mục Em có biết SGK tr.68 để củng cố kiến thức đã học.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- [6.2.TC2a]: HS sử dụng công cụ AI để tạo ra các phương án thiết kế sơ bộ (concept), giúp hình dung nhanh về bố cục và chất liệu trước khi vẽ chi tiết.

- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mĩ thuật ứng dụng là một lĩnh vực mà yếu tố thiết kế và trang trí kết hợp với nhau để tạo ra các đồ vật vừa hữu ích vừa đẹp mắt. Các sản phẩm của lĩnh vực này có tính thẩm mĩ và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

Nhiệm vụ 2: Thiết kế một sản phẩm liên quan đến mĩ thuật ứng dụng em yêu thích

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Thiết kế một sản phẩm liên quan đến mĩ thuật ứng dụng em yêu thích.

- [3.1.TC2a] GV gợi ý: Sử dụng ứng dụng vẽ (Sketchbook/Canva) để tạo bản vẽ thiết kế 2D, thử nghiệm các phối màu khác nhau một cách nhanh chóng.

- GV hướng dẫn HS tham khảo một số sản phẩm mĩ thuật của HS thực hiện:

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học và thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật thiết kế liên quan đến mĩ thuật ứng dụng yêu thích.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện sản phẩm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS hoàn thành sản phẩm mĩ thuật thiết kế liên quan đến mĩ thuật ứng dụng yêu thích.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV khuyến khích, khen ngợi HS đã hoàn thành sản phẩm.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 3: Thảo luận

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có khả năng trình bày, bày tỏ cảm nhận của bản thân trước nhóm, lớp.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trưng bày SPMT đã thực hiện.

c. Sản phẩm: HS trao đổi, chia sẻ về sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, gắn kết kiến thức, kĩ năng đã học để viết một bài luận hoặc thực hiện video clip về một số ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng.

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Viết một bài văn nghị luận hoặc thực hiện video giới thiệu về một số ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng mà em yêu thích.

- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Đặc trưng của ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng.

c. Sản phẩm: 

- Bài văn nghị luận/ video của HS.

- Đáp án câu trả lời trắc nghiệm của HS. 

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Viết một bài văn nghị luận hoặc thực hiện video giới thiệu về một số ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng mà em yêu thích

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà: Viết một bài văn nghị luận hoặc thực hiện video giới thiệu về một số ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng mà em yêu thích.

- GV gợi ý HS thực hiện: 

+ Sản phẩm.

+ Công dụng.

+ Tính thẩm mĩ.

+ Vật liệu.

+ Tính kinh tế.

- GV khuyến khích HS làm Video ngắn (TikTok/Reels) hoặc Slide thuyết trình sinh động.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện bài văn nghị luận/ video giới thiệu về một số ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng mà em yêu thích.

- [3.1.TC2a]: HS áp dụng cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (biên tập video, thiết kế slide) để tạo ra sản phẩm truyền thông giới thiệu ngành nghề hấp dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm – Tổng kết bài học

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Mĩ thuật 9 Kết nối bài 16: Đặc trưng của ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay