Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 3: Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau
Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 3: Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT…: THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI CÓ Ý KIẾN KHÁC NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được cách tham gia cuộc thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau (tham gia với tư cách người phát biểu ý kiến haỵ với tư cách người nghe - hai tư cách nàỵ thường có sự hoán vị liên tục trong cuộc thảo luận).
- HS biết trình bày ý kiến trong điều kiện tương tác đặc thù nhằm tìm đến sự thống nhất quan điểm với những người cùng tham gia thảo luận về một vấn đề xã hội đã xác định.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến của về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau.
- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài tập.
c. Năng lực số
- 2.1.NC1a: Sử dụng được các nền tảng số cơ bản để tương tác và bình chọn ý kiến.
- 2.4.NC1a: Biết sử dụng biểu mẫu trực tuyến để đánh giá và phản hồi đồng đẳng.
- 3.1.NC1b: Sử dụng được các phần mềm soạn thảo, ghi chú số để lưu trữ thông tin trực tiếp.
- 6.1.NC1a: Sử dụng được công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý các góc nhìn đa chiều và dự đoán các lí lẽ phản biện.
3. Phẩm chất:
- Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị thảo luận
a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài thảo luận đạt yêu cầu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị thảo luận
c. Sản phẩm học tập: Bài thảo luận đã được chuẩn bị trước ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS soát lại sự chuẩn bị của mình cho cuộc thảo luận, đối với phần nói: + Thống nhất đề tài thảo luận. + Tìm ý và sắp xếp ý: HS trả lời các câu hỏi
+ Xác định từ ngữ then chốt. - GV hướng dẫn HS với phần nghe: + Tìm hiểu trước về vấn đề thảo luận để có cơ sở nắm bắt đúng ý những người nói và đánh giá được chuần xác các ý kiến tham gia thảo luận. Những điều cụ thề cần tìm hiểu trước: vấn đề gỉ sê được thảo luận trong tiết học? vấn đề đó lâu nay đã được bàn đến như thế nào? Có khía cạnh gì cần được trao đổi lại và khơi sâu thêm?... + Phác thảo trước trong sổ tay hay vở ghi chép những loại nội dung cần ghi lại khi theo dõi cuộc thảo luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, chuẩn bị bài nói và chuẩn bị phần nghe - Các nhóm luyện tập, tự điều chỉnh ngôn ngữ cơ thể, giọng nói, ngữ điệu và trao đổi cùng các bạn trong nhóm. - Học sinh sử dụng công cụ AI (Gemini/ChatGPT) để nhập từ khóa về vấn đề xã hội nhóm đã chọn, yêu cầu AI đóng vai người phản đối để đề xuất 3 góc nhìn trái chiều, từ đó nhóm chuẩn bị trước các luận điểm phản biện lại AI. - Học sinh sử dụng ứng dụng ghi chú số (Notion, Evernote, hoặc Mindmap trên tablet) để phác thảo và lưu trữ hệ thống luận điểm, luận cứ chuẩn bị cho bài nói. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả chuẩn bị của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng. | 1. Chuẩn bị thảo luận a. Chuẩn bị nội dung nói
- Lựa chọn đề tài
- Tìm ý và sắp xếp ý - Xác định từ ngữ then chốt
b. Chuẩn bị nghe
b. Chuẩn bị nghe | 6.1.NC1a: HS sử dụng được công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý các góc nhìn đa chiều và dự đoán các lí lẽ phản biện. 3.1.NC1b: HS sử dụng được các phần mềm soạn thảo, ghi chú số để lưu trữ thông tin trực tiếp. |
Hoạt động 2: Thảo luận
a. Mục tiêu: nắm được các kĩ năng khi trình bày.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu về trình bày ý kiến
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói.
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS ghi thông tin vào phiếu đánh giá - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, thực hiện nhận xét bài nói và đánh giá theo các tiêu chí như trong bảng. - Thay vì dùng giấy, Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR để truy cập vào Phiếu Đánh Giá (Google Forms) do GV thiết lập sẵn. HS chấm điểm (Đạt/Chưa đạt) cho các tiêu chí: Nội dung ý kiến, Kĩ năng trình bày, Kĩ năng tương tác và bấm "Gửi". Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày nhận xét và thảo luận về những ý kiến đóng góp. - GV thu lại phiếu đánh giá làm cơ sở cho việc đánh giá kĩ năng nói và nghe của HS. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng. | 3. Trao đổi bài nói
| 2.4.NC1a: HS biết sử dụng biểu mẫu trực tuyến để đánh giá và phản hồi đồng đẳng. |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ Tên người hoặc nhóm đánh giá: | |||
| Tên người được đánh giá | Căn cứ đánh giá | Kết quả | |
| Đạt | Chưa đạt | ||
| Nội dung ý kiến tham gia thảo luận | |||
| Kĩ năng trình bày ý kiến | |||
| Kĩ năng tương tác trong thảo luận | |||
| Nội dung ý kiến tham gia thảo luận | |||
| Kĩ năng trình bày ý kiến | |||
| Kĩ năng tưong tác trong thảo luận | |||
| Nội dung ý kiến tham gia thảo luận | |||
| Kĩ năng trình bày ý kiến | |||
| Kĩ năng tương tác trong thảo luận | |||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..