Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 3: Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 3: Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

   

TIẾT…: VIẾT BÀI LUẬN THUYẾT PHỤC NGƯỜI KHÁC TỪ BỎ MỘT THÓI QUEN HAY MỘT QUAN NIỆM

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

-        HS hiểu được những đặc điểm và yêu cầu của một bài luận thuyết phục.

-        HS biết thực hành viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay quan niệm theo các bước được hướng dẫn.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành văn bản Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.

- Năng lực tiếp thu tri thức, nắm được các yêu cầu đối với Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.

c. Năng lực số

- 2.2.NC1a: Biết khai thác thông tin từ các công cụ tìm kiếm để thu thập tư liệu, dẫn chứng thực tế.

- 3.1.NC1b: Sử dụng được các phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập và định dạng bài viết.

- 5.2.NC1a: Biết sử dụng các nền tảng trực tuyến để chia sẻ tài liệu và phản hồi, thảo luận nhóm.

- 6.1.NC1a: Biết ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý ý tưởng, đóng vai phản biện nhằm củng cố hệ thống lập luận.

3. Phẩm chất:

- Nghiêm túc trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

-        Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ.

a. Mục tiêu: Nắm được yêu cầu khi làm viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

 c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các yêu cầu khi làm viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS tìm hiểu, trao đổi về phần Yêu cầu trong sách giáo khoa trang 87.

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV lưu ý HS thêm một số yêu cầu khi làm kiểu bài này.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu.

- HS dựa vào SGK để trình bày các yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng.

1. Yêu cầu với viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.

  • Nêu được thói quen hay quan niệm cần từ bỏ.
  • Chỉ ra được các biểu hiện hoặc khía cạnh cùa thói quen hay quan niệm cần từ bỏ.
  • Phân tích tác động tiêu cực của thói quen hay quan niệm đó đối với cá nhân và cộng đồng.
  • Nêu những giải pháp mà người được thuyết phục có thể thực hiện để từ bỏ một thói quen hay quan niệm không phù hợp.

          

- Cấu trúc kiểu bài: nêu vấn đề - phân tích lợi hại – khuyên can – bày tỏ mong muốn được   nhìn thấy chuyển biến tốt ở đối tượng tiếp nhận.

- Kiểu bài có thể biến đổi linh hoạt tùy thuộc vào mối quan hệ giữa người thuyết phục và người được thuyết phục, mức độ nghiêm trọng của thói quen hay quan niệm cần từ bỏ, điều kiện, khả năng khắc phục thói quen…

 Hoạt động 2: Đọc và phân tích bản tham khảo

a. Mục tiêu: HS phân tích được bài viết và nắm được những đặc điểm của viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

   c. Sản phẩm học tập: HS phân tích được bài viết tham khảo về thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước

a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

      c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết bài.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS tự nghiên cứu phần Thực hành viết trang 90.

   

   

   

   

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị viết:

   

   

   

   

+ Lựa chọn đề tài: nên lựa chọn đề tài mang tính phổ biến, không gây ảnh hưởng tiêu cực đối với việc xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường sống tốt đẹp, văn minh, văn hóa.

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau để tìm ý cho bài viết:

+ Thói quen hay quan niệm cần từ bỏ ấy có phồ biến không?

+ Những biểu hiện cụ thề nào của thói quen hay quan niệm cần từ bỏ ấy phải được nhắc đến?

+ Vì sao cần phải từ bỏ thói quen hay quan niệm ấy? (Nó ảnh hưởng không tốt đến bạn và môi trường hoặc cộng đồng như thế nào?)

+ Việc từ bỏ thói quen hay quan niệm ấy nên được thực hiện ra sao?

+ Tôi và những người khác có thề hỗ trợ gì cho bạn?

  1. Lập dàn ý

- GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho bài văn.

- GV gợi ý HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên trình duyệt web để tra cứu các số liệu thống kê, dẫn chứng thực tế (ví dụ: tỉ lệ người nghiện game, hậu quả của việc thức khuya) để bổ sung vào dàn ý.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, thực hiện theo các bước để viết bài. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS trình bày phần chuẩn bị.

- Các HS khác góp ý, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > ghi lên bảng.

Đề bài tham khảo: Một người bạn của em có thói quen không tốt (thường xuyên đi học muộn, không làm bài tập ở nhà, nghiện trò chơi điện tử) hoặc có những quan niệm cần từ bỏ (kì thị người tàn tật, kì thị người có hoàn cảnh khó khăn…). Em hãy viết bài luận thuyết phục họ từ bỏ thói quen hoặc quan niệm đó.


Thực hành viết theo các bước

  1. Chuẩn bị viết

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

  1. Tìm ý và lập dàn ý

   

- Lập dàn ý

+ Mở bài: Nêu thói quen hay quan niệm mà người viết chuẩn bị thuyết phục người khác từ bỏ (có thể gợi ra bối cảnh của việc thuyết phục và xác định vị thế phát ngôn của người viết).

+ Thân bài:

  • Trình bày biểu hiện của thói quen hay quan niệm cần từ bỏ.
  • Phân tích lí do nên từ bỏ thói quen hay quan niệm đó.
  • Đề xuất cách từ bỏ và các bước từ bỏ thói quen hay quan niệm không phù hợp.
  • Dự đoán sự đồng tình, ủng hộ của những người xung quanh khi người được thuyết phục từ bỏ thói quen hay quan niệm không phù hợp.

+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc từ bỏ thói quen hay quan niệm đã được đề cập.

2.2.NC1a: HS biết khai thác thông tin từ các công cụ tìm kiếm để thu thập tư liệu, dẫn chứng thực tế.

Hoạt động 3: Viết bài

a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

      c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết VB tường trình.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS thực hành viết bài và chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn.

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Sau khi HS đã hoàn thành, GV yêu cầu HS đọc lại thật kĩ bài làm và chỉnh sửa bài văn, hoàn thiện trước khi nộp.

- GV hướng dẫn HS bật chế độ "Chia sẻ liên kết" (Share Link) trên Google Docs, gửi cho bạn cùng bàn để thực hiện chỉnh sửa chéo (Peer Review) bằng tính năng "Nhận xét" (Comment).

- GV gợi ý HS nhập bài viết của mình vào AI chatbot để yêu cầu công cụ này kiểm tra lỗi chính tả và đề xuất cách dùng từ ngữ mượt mà hơn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc và hoàn thành phần chỉnh sửa.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

     HS hoàn thiện bài viết của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

[5.2.NC1a: HS biết sử dụng các nền tảng trực tuyến để chia sẻ tài liệu và phản hồi, thảo luận nhóm.

6.1.NC1a: HS biết ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý ý tưởng, đóng vai phản biện nhằm củng cố hệ thống lập luận.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học viết đoạn văn thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.

c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay