Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 3: Một thời đại trong thi ca

Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 3: Một thời đại trong thi ca. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức

Ngày soạn: …./…./…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT  : MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA

   

kenhhoctap

I. MỤC TIÊU   

1. Kiến thức

  • HS nhận biết và phân tích được nội dung và ý nghĩa của văn bản.
  • HS nhận biết và phân tích được các luận điểm, lí lẽ bằng chứng cũng như mối quan hệ giữa chúng với luận đề của văn bản, nhận biết và giải thích được sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn bản.
  • HS nhận biết và phân tích được mục đích, thái độ và tình cảm của người viết, vai trò của các yếu tố thuyết minh biểu cảm trong văn bản nghị luận.
  • HS liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng quan niệm, xu thế ( kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học) của thời kì 1930-1945 để hiểu văn bản sâu sắc hơn
  • HS có thái độ sống trung thực, trách nhiệm yêu tiếng Việt.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Một thời đại trong thi ca

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Một thời đại trong thi ca

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập tư liệu về phong trào Thơ mới và các nhà thơ tiêu biểu (Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận...).
  • 2.4.NC1a: Sử dụng các nền tảng số (Padlet/Jamboard) để phân loại các trạng thái cảm xúc của cái "tôi" Thơ mới.
  • 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc phân tích tần suất xuất hiện của từ khóa "Cái tôi" và "Cái ta" trong các văn bản lý luận thô để thấy rõ sự khác biệt thời đại.
  • 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ mô phỏng sơ đồ tư duy về sự vận động của tinh thần Thơ mới từ "rộng mở" đến "bi kịch" và "tìm về tiếng Việt".
  • 6.3.NC1a: Sử dụng AI để đối soát các trích dẫn thơ ca trong bài tiểu luận với văn bản gốc, nhằm kiểm chứng tính chính xác của dữ liệu số.

3. Phẩm chất        

- Có thái độ trung thực, trách nhiệm, yêu tiếng Việt.

II.  THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • KHBD
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
  • Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
    1.  Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Một thời đại trong thi ca

2. Chuẩn bị của HS:

- SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

 - Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

  1. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Một thời đại trong thi ca
  2. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Một thời đại trong thi ca
  3. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc trình bày một số hiểu biết của em:

+ Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Hoài Thanh và đoạn trích Một thời đại trong thi ca?

+ Bố cục tác phẩm và ý nghĩa từng phần?

- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone truy cập các kho dữ liệu số (Thivien.net, Google Books) để tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm "Thi nhân Việt Nam".

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

  1. Tác giả
  • Tên:  Hoài Thanh tên khai sinh là Nguyễn Đức Nguyên
  • Sinh năm: 1909 – 1982
  • Quê quán:  Xã Nghi Trung huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An.
  • Hoài Thanh là nhà phê bình ăn học xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại.
  • Ông là tác giả của một loạt các tác phẩm có giá trị như: Văn chương và hành động ( viết chung với Lê Tràng Kiều và Lưu Trọng Lư), Thi nhân Việt Nam 1932-1941 viết chung với Hoài Chân, Có một nền văn hóa Việt Nam (1946), Quyền sống của con người trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du (1949), Phê bình và tiểu luận (3 tập 1960, 1965, 1971), Chuyện thơ (1978)….
  • Năm 2000 ông được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật.
  1. Tác phẩm
    1. Xuất xứ

Một thời đại trong thi ca là tiểu luận mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam 1932 – 1941, công trình này mang tính chất của một bản tổng kết về phong trào thơ mơi ngay trong thời kì phát triển đỉnh cao của nó. 

  1. Bố cục: 3 phần

Phần 1:  Từ đầu đến nhìn vào cái đại thể: Nguyên tắc để xác định tinh thần thơ mới

+ Phần 2: Tiếp theo cho đến hồn ta cùng Huy Cận: Tinh thần thơ mới chữ tôi.

+ Phần 3: Còn lại: Sự vận động của thơ mới xung quanh cái tôi và bi kịch của nó

1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập tư liệu về phong trào Thơ mới và các nhà thơ tiêu biểu (Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận...).

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Một thời đại trong thi ca

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Một thời đại trong thi ca

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Một thời đại trong thi ca

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Một thời đại trong thi ca

b. Nội dung: 

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

   

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA

   

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Theo tác giả, điều cốt lõi mà nhà thơ mới đưa đến cho thi đàn Việt Nam lúc giờ là gì?

A. quan niệm về thẩm mĩ

B. quan niệm về cá nhân

C. quan niệm về đạo đức

D. quan niệm về tình yêu

Câu 2: Hồn thơ “hùng tráng”, Hoài Thanh dùng chỉ nhà thơ nào trong bài viết “Một thời đại trong thi ca”?

A. Lưu Trọng Lư

B. Nguyễn Bính    

C. Huy Thông

D. Nguyễn Nhược Pháp

Câu 3: Hồn thơ “kì dị", Hoài Thanh dùng chỉ nhà thơ nào trong bài viết “Một thời đại trong thi ca” 

A. Xuân Diệu

B. Huy Cận

C. Chế Lan Viên

D. Hàn Mặc Tử

Câu 4: Hồn thơ “quê mùa”, Hoài Thanh dùng chỉ nhà thơ nào trong bài viết “Một thời đại trong thi ca”

A. Nguyễn Bính

B. Nguyễn Nhược Pháp

C. Lưu Trọng Lư

D. Tố Hữu

Câu 5: Hồn thơ “mơ màng”, Hoài Thanh dùng chỉ nhà thơ nào trong bài viết “Một thời đại trong thi ca”?

A. Xuân Diệu

B. Lưu Trọng Lư

C. Thế Lữ

D. Nguyễn Bính

Câu 6: Hồn thơ “trong sáng”, Hoài Thanh dùng chỉ nhà thơ nào trong bài viết “Một thời đại trong thi ca”?

A. Nguyễn Nhược Pháp

B. Lưu Trọng Lư

C. Thế Lữ

D. Nguyễn Bính

Câu 7: Theo Hoài Thanh, tinh thần Thơ mới rốt cuộc là gì?

A. Sự mất dần cái tôi cá nhân trong thi đàn Việt Nam.

B. Chữ ta với cái nghĩa tuyệt đối của nó xuất hiện trong thi ca.

C. Cốt cách hiên ngang của người thi sĩ dần biến mất.

D. Chữ tôi với cái nghĩa tuyệt đối của nó xuất hiện trong thi ca

Câu 8: Theo Hoài Thanh, người đại diện đầy đủ nhất cho thời đại của chữ “tôi” là ai?

A. Vũ Hoàng Chương.

B. Xuân Diệu

C. Hàn Mặc Tử

D. Chế Lan Viên

Câu 9: Hoài Thanh viết: “Đời chúng ta nằm trong một chữ tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi càng ớn lạnh”. Đó là nhân định của Hoài Thanh về hồn thơ của các nhà “Thơ mới” ở giai đoạn thoái trào. Cụm từ “say đắm vẫn bơ vơ ”, ông chỉ nhà thơ nào?

A. Hàn Mặc Tử

B. Xuân Diệu

C. Lưu Trọng Lư

D. Huy Cận

Câu 10: Tác giả đã nêu ra cách nhận diện tinh thần Thơ mới như thế nào?

A. So sánh bài hiện đại với bài cổ điển.

B. So sánh bài hay với bài hay.

C. So sánh bài hay với bài tầm thường.

D. So sánh bài tầm thường với bài tầm thường.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Một thời đại trong thi ca hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.B2.C3.C4.A5.B
6.A7.D8.B9B10. B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

 GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau

Câu 1: Hoài Thanh cho rằng : Các nhà thơ của phong trào thơ mới đã “dồn tình yêu quê hương trong tình yêu tiếng Việt”. Viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ của em về ý kiến này.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Câu 1:

Nhận xét về phong trào Thơ mới, Hoài Thanh cho rằng: Các nhà thơ phong trào Thơ mới đã “dồn tình yêu quê hương trong tình yêu tiếng Việt”. Trong hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ, có nhiều cách biểu lộ lòng yêu nước…. Các nhà Thơ mới đành gửi lòng yêu nước thương nòi của mình vào tình yêu tiếng Việt. Vì họ nghĩ rằng, tiếng Việt đã hứng vong hồn dân tộc những thế hệ qua. Vận mệnh dân tộc đã gắn bó với vận mệnh tiếng Việt. Họ dùng tiếng nói của dân tộc để sáng tác thơ, duy trì tiếng nói và các thể thơ mang hồn cốt dân tộc. Qua thơ, họ ngợi ca thiên nhiên đất nước, gửi gắm nỗi buồn mất nước. Qua thơ, các nhà Thơ mới đã phát triển, đổi mới ngôn từ, làm cho tiếng Việt trở nên rất phong phú, trong sáng, tinh tể, hiện đại. Trong khi văn học trung đại sáng tác văn học bằng chữ Hán, chữ Nôm (ảnh hưởng chữ Hán) và các thể thơ chủ yếu là Đường luật; thì các nhà Thơ mới làm thơ bằng tiếng Việt, chữ quốc ngữ, tôn vinh các thể thơ truyền thống như: thơ lục bát, thơ bốn chữ, thơ năm chữ…Họ coi tiếng nói của cha ông là là hương hỏa quý giá, mang hồn thiêng dân tộc, nên đã trau chuốt từ ngữ, hình ảnh. Tình yêu tiếng Việt, yêu nghệ thuật thơ ca, yêu bản sắc văn hóa dân tộc của các nhà Thơ mới rất phong phú sâu sắc. Đó một biểu hiện tinh tế của tình yêu quê hương đất nước.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: Phân tích Một thời đại trong thi ca của Hoài Thanh

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

   Hoài Thanh sinh năm 1909 mất năm 1982 tên thật là Nguyễn Đức Nguyên, xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo tại tỉnh Nghệ An. Ông bắt đầu viết văn từ những năm 30 của thế kỉ XX, khi mới ngoài hai mươi tuổi. Với những cống hiến hết mình, không mệt mỏi, ông được đánh giá là nhà nghiên cứu, nhà phê bình văn học xuất sắc nhất. Năm 2000, ông đã được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. Cuốn sách "một thời đại trong thi ca" là tiểu luận mở đầu cho cuốn Thi nhân Việt Nam- một trong những công trình xuất sắc nhất trong sự nghiệp văn chương của tác giả Hoài Thanh. Nội dung của cuốn sách này đề cập đến rất nhiều vấn đề như nguồn gốc của thơ mới, cuộc tranh luận và so sánh giữa thơ mới- thơ cũ, vài nét về con đường phát triển Thơ mới, đặc điểm về hình thức thể loại và triển vọng trước mắt của Thơ mới; tinh thần cốt lõi của Thơ mới và hình ảnh cái tôi trong mỗi tác phẩm. Ở mỗi vấn đề, tác giả lại có những nhận định với những khía cạnh rất riêng với những ý kiến sắc sảo và tinh tế.

   Mở đầu đoạn trích Hoài Thanh đưa ra để xác định Thơ mới. theo Hoài Thanh muốn hiểu được thời đại thi ca, muốn hiểu tinh thần thơ ca phải so sánh bài hay nhau. Cách xác định của tác giả mang tính khoa học bởi lẽ chỉ những câu hay mới trở thành thước đo để tính giá trị sản phẩm mà thôi. Thứ hai, căn cứ vào đại thể chứ không nhìn vào tiểu tiết. Nghĩa là phải căn cứ vào cái chung nhất. Bởi các thơi đại luôn có sự nối tiếp nhau " hôm nay đã được phơi khai từ hôm qua trong cái mới vẫn còn rơi rớt từ cái cũ.

   Tinh thần thơ mới là sự khẳng định của cái "tôi". Để khẳng định tinh thần Thơ mới tác giả đã đưa ra những biện luận cụ thể về nội dung của chữ " tôi"trong việc phân biệt chữ "tôi" với "ta". Đặc điểm chung của thơ cũ là nghiêng về cái "ta", nghiêng về ý thức cộng đồng. để làm rõ ý thức này, Hoải Thanh đã nhìn trong lối sống nói chung và nhìn trong văn học nói riêng. " Xã hội Việt Nam từ xưa không có cá nhân chỉ có đoàn thể lớn thì quốc gia nhỏ thì gia đình. Còn cá nhân, bản sắc của cá nhân chìm đắm trong gia đình, trong quốc gia như giọt nước trong biển cả". như vậy nhìn đại thể thì thơ cũ gồm cả chữ" ta", họ cầu cứu đoàn thể để chống lại cô đơn.

   Nhưng thơ mới lại nghiêng về "cái tôi"- ý thức cá nhân "dựa trên đại thể tất cả tinh thần thời nay hay tinh thần của thơ mới gồm hai trong chữ "tôi"- ý thức cá nhân của mỗi người" và khi thơ mới xuất hiện nó mang một quan niệm chưa từng thấy ở xứ sở này " đó là quan niệm cá nhân".

   Chẳng phải nội dung xuất phát từ ý thức cá nhân mà muốn được thể hiện khát vọng tận hưởng hạnh phúc ngay giữa trần gian, ngay trong hiện tại đó sao? Và cũng xuất phát từ những ý thức cá nhân mà Xuân Diệu đã thể hiện một quan niệm sống mới mẻ, táo bạo. Chạy đua vơi thời gian để mỗi phút, mỗi giây trong cuộc đời đều có ý nghĩa. Điều đó đã được thể hiện rõ nét qua bài thơ "vội vàng".

 …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay