Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 3: Cầu hiền chiếu
Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 3: Cầu hiền chiếu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT : CẦU HIỀN CHIẾU

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm của chiếu như là một thể loại văn bản nghị luận đặc thù của thời trung đại. Cũng như hịch và cáo ( HS đã học ở lớp trước), chiếu thuộc loại văn bản chức năng được viết (hay ủy nhiệm viết) và ban bố bởi những người đứng đầu nhà nước (Vua); nhằm mục đích điều hành xã hội.
- HS hiểu được chiếu cũng được tạo nên bởi các thành tố như bất cứ một văn bản nghị luận nào khác. Qua việc đọc HS cần nhận ra được vị thế của người viết, mục đích viết, đối tượng tác động; luận đề của văn bản, các luận điểm triển khai từ luận đề, lí lẽ và bằng chứng được sử dụng để làm sáng tỏ các luận điểm, các thành tố bổ trợ nhằm tăng sức thuyết phục cho văn bản.
- HS hiểu được tài năng nghị luận xuất sắc của Ngô Thì Nhậm thể hiện qua Cầu hiền chiếu – văn bản được Vua Quang Trung ủy nhiệm cho ông viết.
2. Năng lực
- Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cầu hiến chiếu
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cầu hiến chiếu
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu lịch sử về vua Quang Trung và bối cảnh đất nước thời kỳ đầu triều Tây Sơn.
- 2.4.NC1a: Sử dụng không gian làm việc số (Google Docs/Padlet) để cộng tác nhóm, xây dựng hệ thống luận điểm của bài chiếu.
- 6.1.NC: Nhận biết vai trò của AI trong việc tóm tắt văn bản nghị luận phức tạp và nhận diện các từ hán việt then chốt trong văn bản thô.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ giải nghĩa các điển tích, điển cố (như hình ảnh vì tinh tú, sứ mệnh của hiền tài) và gợi ý cách đặt vấn đề khi thuyết trình.
- 6.3.NC1a: Sử dụng AI để đối soát tính logic giữa luận đề "Cầu hiền" và các luận điểm thành phần, từ đó đánh giá sự chặt chẽ của nghệ thuật lập luận.
3. Phẩm chất
- Biết cách yêu thương trân trọng những thế hệ đi trước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Cầu hiến chiếu
- Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về câu hỏi đặt ra ở đầu bài
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS những hiểu biết của em về việc chiêu mộ nhân tài
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Có không ít câu chuyện thú vị về việc Vua chúa hay lãnh đạo đất nước muốn chiêu mộ hiền tài ra gánh vác trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một số câu chuyện mà bạn biết?
+ Trong công cuộc xây dựng đất nước, việc trọng dụng người tài có ý nghĩa như thế nào?
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại cá nhân tìm kiếm hình ảnh và thông tin về chính sách chiêu mộ hiền tài của các triều đại phong kiến Việt Nam để minh họa cho ý kiến của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về nạn đói năm 1945
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra gợi ý:
+ Một số câu chuyện về trọng dụng nhân tài mà em biết: Lưu Bị, Quan Vân Trường, Trương Phi ba lần đến lều cỏ của Gia Cát Lượng để mời ông làm quân sư. Hay Nguyễn Trãi được vua Lê Thái Tông mời ra giúp nước dù ông đã về ở ẩn; Chính Phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập sau CMT8 1945 do Hồ Chủ Tịch đứng đầu đã trọng dụng các nhân sĩ trí thức từng làm việc cho chế độ cũ.
+ Dù ở bất thời đại nào, việc trọng người tài có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xây dựng quốc gia. Bởi vì, có những việc hết sức trọng đại, khó khăn, chỉ những người tài năng có tri thức tầm suy nghĩ sâu rộng mới gánh vác được.
- GV dẫn dắt vào bài: Việc trọng dụng nhân tài trong thời kì nào, giai đoạn lịch sử nào cũng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự thịnh – suy, tồn – vong của đất nước. Chiêu mộ người tài sẽ giúp đất nước, dân tộc thêm phần vững mạnh hùng cường. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Cầu hiền chiếu để cùng tìm hiểu về nghệ thuật trọng dụng người tài của các bậc đế vương.
[1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu lịch sử về vua Quang Trung và bối cảnh đất nước thời kỳ đầu triều Tây Sơn.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Cấu trúc của văn bản nghị luận thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Cấu trúc của văn bản nghị luận
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Cấu trúc của văn bản nghị luận
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Cấu trúc của văn bản nghị luận + Nêu tên và thể loại các VB đọc chính và VB đọc kết nối chủ đề. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 1. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. | I. Giới thiệu bài học - Chủ đề Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình bao gồm các văn bản thơ. Mỗi một tác phẩm chứa đựng những chủ đề tình cảm mà nhân vật trữ tình muốn gửi gắm. - Tên và thể loại của các VB đọc chính và VB đọc kết nối chủ đề:
|
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức cấu trúc của văn bản nghị luận
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến cấu trúc văn bản nghị luận
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về cấu trúc văn bản nghị luận
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Đọc văn bản
- Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Cầu hiền chiếu
- Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Cầu hiền chiếu
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Cầu hiền chiếu
- Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc trình bày một số hiểu biết của em: + Trình bày khái niệm về thể loại Chiếu? + Những hiểu biết của em về tác giả cũng như tác phẩm? + Trình bày bố cục của tác phẩm? - GV yêu cầu GV hướng dẫn HS copy phần nội dung thô của bài Chiếu vào công cụ AI để yêu cầu máy nhận diện các đặc điểm ngôn ngữ chính luận trung đại và thống kê các từ khóa lặp lại nhiều nhất liên quan đến "thánh nhân" và "hiền tài". - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu chung 1. Thể loại chiếu - Chiếu thuộc loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban bố mệnh lệnh (công bố những chủ trương, đường lối, nhiệm vụ) xuống triều đình và nhân dân thực hiện. - Chiếu có thể do vua đích thân viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua. 2. Tác giả - Tác phẩm a. Tác giả - Ngô Thì Nhậm (1764 -1803) - Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam ( nay là Thanh Trì – Hà Nội) - Ông là người học giỏi đỗ đạt từng làm quan đại thần dưới thời chúa Trịnh. - Khi Lê – Trịnh sụp đổ ông theo phong trào Tây Sơn và được vua Quang Trung tín nhiệm giao cho nhiều trọng trách. Ông cũng là người có vai trò quan trọng đối với triều Tây Sơn. b. Tác phẩm - Vua Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm viết Cầu hiền chiếu vào khoảng năm 1788 -1789. - Mục đích là để thuyết phục sĩ phu Bắc Hà tức là các tri thức của triều đại cũ ra làm việc cho triều Tây Sơn. - Bố cục: 4 phần + Phần 1: Từ đầu cho đến là ý trời sinh ra người hiền vậy: Theo lẽ phải xưa nay, người hiền tài phải phát huy tài năng thể hiện vai trò của mình trong cuộc sống. + Phần 2: Tiếp theo đến phụng sự vương hầu chăng: Nhiều kẻ sĩ đang lánh đời, trong khi nhà Vua mong gặp được người hiền tài + Phần 3: Tiếp theo cho đến của trẫm hay sao?: Những khó khăn buổi đầu xây dựng triều đại mới và sự cần thiết phải có người hiền tài giúp nước. + Phần 4: Còn lại: Nêu cách thức chiêu mộ, sử dụng người hiền tài. | 6.1.NC1a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc tóm tắt văn bản nghị luận phức tạp và nhận diện các từ hán việt then chốt trong văn bản thô. |
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Cầu hiền chiếu
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Cầu hiền chiếu
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Cầu hiền chiếu
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Cầu hiền chiếu
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN CẦU HIỀN CHIẾU
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào? A. Triều Mạc, Lê, Trịnh B. Triều Lê, Mạc, Tây Sơn C. Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn D. Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn Câu 2: Chiếu cầu hiền được viết bằng khoảng thời gian nào? A. 1787 – 1788 B. 1788 – 1789 C. 1789 – 1790 D. 1790 – 1791 Câu 3: Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì? A. Kêu gọi những người theo Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn B. Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp nước C. Kêu gọi những người giỏi võ ra giúp nước D. Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đình Tây Sơn Câu 4: Giá trị nội dung của Chiếu cầu hiền là: A. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước B. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Ngô Thì Nhậm nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước C. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Tây Sơn tham gia xây dựng đất nước D. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Bắc Hà đi thi ra làm quan Câu 5: Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì? A. Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời. B. Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời C. Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có D. So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài. Câu 6: Vì sao trong “Chiếu cầu hiền” tác giả không đề cập đến những sĩ phu không hợp tác với triều đình? A. Vua Quang Trung cho đó là chuyện nhỏ, không đáng quan tâm B. Vì số người chống đối ít, không đủ sức mạnh để chống lại C. Vì vua Quang Trung chủ trương hòa giải, khoan dung để chiêu hiền đãi sĩ để tạo sức mạnh và xây dựng đất nước D. Vì vua không muốn gây mất đoàn kết dân tộc Câu 7: : Câu văn nào cho thấy rõ nhất niềm chờ mong khắc khoải người hiền ra giúp nước của vua Quang Trung? A. “Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?” B. “Chiếu này ban xuống, các bận quan viên lớn nhỏ, cùng với thứ dân trăm họ, người nào có tài năng học thuật, mưu hay hơn đời, cho phép được dâng sớ tâu bày sự viêc” C. “Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến” D. “Hay đang thời đổ nát không thể ra phụng sự vương hầu chăng?” Câu 8: Câu văn “Suy đi tính lại trong vòm trời này, cứ cái ấp mười nhà ắt phải có người trung thành tín nghĩa” nói lên nội dung gì? A. Những người theo Quang Trung có rất nhiều B. Nhân tài đất Bắc không những có, mà có rất nhiều C. Dân chúng Bắc Hà rất đông D. Đất Bắc Hà rất ít nhân tài Câu 9: Đâu không phải là thái độ của vua Quang Trung khi cầu hiền? A. Thái độ khiêm tốn B. Tha thiết cầu hiền, lo lắng cho sự nghiệp của đất nước C. Dùng mệnh lệnh để bắt người tài ra giúp nước D. Thái độ chân thành, trân trọng người có tài Câu 10: Đáp án không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm Chiếu cầu hiền? A. Lập luận chặt chẽ, hợp lí, thuyết phục. B. Lời lẽ khiêm nhường, chân thành. C. Từ ngữ giàu sức gợi D. Từ ngữ bác học, chau truốt, bóng bẩy. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Cầu hiền chiếu hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1.C | 2.B | 3.D | 4.A | 5.D |
| 6.C | 7.C | 8.B | 9C | 10. D |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ của bạn về ý kiến: Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Câu 1:
Bác Hồ của chúng ta từng nói "Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không. Dân tộc Việt Nam có bước đến đài vinh quang để sánh vai với cường quốc năm châu được hay không? Chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em". Câu nói của Bác không chỉ thể hiện niềm tin vào thế hệ tương lai của đất nước mà còn giúp chúng ta thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và phát triển đất nước. Sự nỗ lực, cố gắng học hỏi của chúng ta ngày hôm nay sẽ là những trái ngọt cống hiến cho đất nước trong tương lai. "Cống hiến" là việc đóng góp sức lực, tài năng, trí tuệ của bản thân để đóng góp cho công cuộc phát triển chung của cộng đồng, xã hội. Trong cuộc sống của chúng ta ngày nay, có rất nhiều những tấm gương đáng quý về sự cống hiến, càng đáng quý hơn khi sự cống hiến ấy được thực hiện một cách âm thầm, không phô trương, đó là những chiến sĩ công an chấp nhận sự nguy hiểm "nằm vùng" nhằm triệt phá những băng đảng tội phạm, đó là những thầy cô giáo rời xa quê hương để lên những vùng cao để "mang đến con chữ" cho trẻ em nghèo nơi đây. Tất cả những cống hiến ấy đều thật đẹp, thật ý nghĩa biết bao. Mỗi một cống hiến dù lớn hay nhỏ đều góp phần tích cực vào quá trình dựng xây, hội nhập của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những tấm gương cống hiến hết mình thì vẫn có những con người sống ích kỉ, chỉ biết mưu cầu lợi ích cá nhân mà không biết cống hiến cho cuộc sống chung. Là một học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, chúng ta hãy cố gắng học tập, rèn luyện đạo đức để có thể cống hiến một phần sức lực nhỏ bé để dựng xây quê hương, đất nước.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Phân tích tác phẩm Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Có thể nói, trong kho tàng văn học nước ta không chỉ có những bài thơ mượt mà hay những bài văn xuôi trữ tình. Nó cũng có những thể loại riêng nhưng có thể góp phần tạo nên sự đa dạng, phong phú cho nền văn học nước ta nói chung. Chiếu “Chiếu cầu Hiền” của vua Quang Trung được coi là tác phẩm độc đáo, có ý nghĩa to lớn đối với một đất nước và một dân tộc.
“Chiếu cầu hiền” được viết khi vua Lê Chiêu Thống “cầu viện” quân Thanh sang xâm lược nước ta. Khi ấy, Nguyễn Huệ lên ngôi, lấy niên hiệu là Quang Trung. Quang Trung đem quân ra Bắc quét sạch 20 vạn quân Thanh và bè lũ bán nước. Khi thua trận, Lê Chiêu Thống và quân Thanh chạy theo Tôn Sĩ Nghị. Và lúc này, nhà Lê sụp đổ, thay vào đó là nhà Nguyễn do vua Quang Trung sáng lập. Có thể thấy, trước sự kiện trên, có một vị quan dưới triều Lê, có thể vì lòng yêu nước, thương dân mà lạc hậu với triều Lê. Và dường như khả năng thứ hai là do sợ hãi triều đại mới nên dường như tất cả đều quy ẩn để giúp vua Quang Trung phát triển đất nước. Và khi biết được tình hình nước nhà, Quang Trung lập tức sai Ngô Thì Nhậm thay mặt mình viết thư kêu gọi hiền tài cứu dân, giúp nước.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..