Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 1: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 1: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

TIẾT   : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

   

  1. MỤC TIÊU
  2. Kiến thức
  • HS phân biệt được các đặc điểm riêng của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, từ đó, biết sử dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết một cách hiệu quả tùy hứng trường hợp giao tiếp cụ thể.
  • HS phân tích được ý nghĩa của việc tái tạo ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại việc “trích dẫn” ngôn ngữ viết trong ngôn ngữ nói.
  • HS nhận biết được các lỗi về phong cách trong các văn bản nói và viết cụ thể, đồng thời, chỉ ra được hướng khắc phục.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.

c. Năng lực số

- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và các bộ lọc để thu thập các mẫu hội thoại thực tế và văn bản quy phạm.

- 3.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản để thực hiện các thao tác định dạng, chuẩn hóa NGV.

- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc nhận diện âm thanh (nói) và chuyển đổi thành văn bản (viết).

- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ chuyển đổi một văn bản từ phong cách ngôn ngữ nói sang ngôn ngữ viết chuẩn mực.

- 6.3.NC1a: Sử dụng AI để đối soát và đánh giá tính phù hợp của từ ngữ theo ngữ cảnh giao tiếp (nói hay viết).

3. Phẩm chất:

- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

-        Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học 

a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

 c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS sử dụng tính năng tìm kiếm bằng giọng nói trên smartphone để quan sát cách máy tính ghi lại lời nói (có các từ đệm, ngắt quãng) và so sánh với kết quả văn bản cuối cùng được chuẩn hóa.

  • GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, nhớ lại và trả lời: 

+Trình bày khái niệm về ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết?

+ Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết là gì?

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính tìm kiếm các đoạn hội thoại thực tế trên mạng xã hội (ngôn ngữ nói) và một văn bản hành chính (ngôn ngữ viết) để làm ngữ liệu phân tích.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

  • HS nghe câu hỏi, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  è Ghi lên bảng.

- GV bổ sung: 

I. Khái niệm, đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Khái niệm

+ Ngôn ngữ nói

Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau thay vai luân phiên. Vì vậy, người nói ít có điều kiện gọt giữa lời nói. 

+ Ngôn ngữ viết

Là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.

  • Đặc điểm

+ Ngôn ngữ nói:

  • Có tính biểu cảm tính cụ thể và cá thể cao
  • Nếu không có phương tiện hỗ trợ thì nó chỉ tồn tại nhất thời và truyền đi trong phạm vi không gian hạn chế.
  • Người nói trong nhiều trường hợp có thể sử dụng cách phát âm địa phương, biệt ngữ. 
  • Có thể sử dụng phát huy tác dụng của ngữ điệu, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt để tăng hiệu quả giao tiếp.

+ Ngôn ngữ viết

  • Đòi hỏi người viết phải tuân thủ các quy định về chính tả, từ vựng, ngữ pháp, bố cục, trình bày, phong cách…. Đặc biệt ngôn ngữ viết có thể dùng các kiểu câu dài nhiều thành phần phức tạp.

6.1.NC1a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc nhận diện âm thanh (nói) và chuyển đổi thành văn bản (viết).

1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm và các bộ lọc để thu thập các mẫu hội thoại thực tế và văn bản quy phạm.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt

b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1:  Bài tập 1 SGK trang 36

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 SGK trang 38

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Phân tích đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết trong đoạn trích sau:

Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào. Những gia đình từ những vùng Nam Định, Thái Bình, đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma, và nằm ngổn ngang khắp lều chợ. Người chết như ngả ra. Không buổi sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng không gặp ba bốn cái thây nằm còng queo bên đường. Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người.

Ngã tư xóm chợ về chiều càng xác xơ, heo hút. Từng trận gió từ cánh đồng thổi vào, ngăn ngắt. Hai bên dãy phố, úp súp, tối om, không nhà nào có ánh đèn, lửa. Dưới những gốc đa, gốc gạo xù xì, bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma. Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết.

Kim Lân, Vợ nhặt)

- GV yêu cầu HS sử dụng AI để đối soát đoạn văn của Kim Lân và yêu cầu AI phân tích: "Những từ ngữ nào trong đoạn văn này mang đặc điểm của ngôn ngữ nói?".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

- Gợi ý trả lời:

Trong đoạn văn trên, tác giả đã rất dụng công trong việc trau chuốt từ ngữ, cấu trúc để gợi lên khung cảnh tang tóc, thê lương của xóm ngụ cư khi cái đói tràn về. Câu văn ngắn cùng cách diễn đạt đơn giản “Người chết như ngả rạ.”, “Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào”… Kết hợp với nhiều từ láy mang ý nghĩa biểu tượng “xác xơ”, “ngăn ngắt”, “úp súp”, “heo hút”… nhằm gợi lên một khung cảnh rùng rợn, tiêu điều, đáng thương mà ở đó con người dường như trở thành những bóng ma vật vờ, đợi chờ cái chết. Cái đói năm Ất Dậu đã tràn đến xóm ngụ cư, bao trùm lên cảnh vật và con người, gợi mở ra một tương lai đen tối, cái chết cận kề đang chờ đón họ. 

- GV kết thúc bài học.

[6.3.NC1a: HS sử dụng AI để đối soát và đánh giá tính phù hợp của từ ngữ theo ngữ cảnh giao tiếp (nói hay viết).]

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Soạn bài viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay