Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 2: Tràng giang
Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 2: Tràng giang. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT : TRÀNG GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được cấu tứ độc đáo của bài thơ gắn với việc xây dựng hai hệ thống hình ảnh chuyển hóa luân phiên từ gần đến xa, từ cụ thể đến trừu tượng từ gợi cảm xúc trần thế đến cảm xúc vũ trụ.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp riêng của một bài thơ có yếu tố tượng trưng, chia ra và phân tích được sự hiện diện của các yếu tố ấy trong bài Tràng Giang.
- HS phân tích được những đặc điểm của ngôn ngữ văn học thể hiện qua cách dùng từ ngữ và xây dựng hình ảnh trong bài thơ Tràng giang.
- HS đồng cảm được với tâm trạng, cảm xúc suy nghiệm của nhà thơ về cuộc đời và về các mối tương quan như: con người – vũ trụ, hữu hạn – vô hạn, hữu hình – vô hình
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tràng giang
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tràng giang
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu về phong trào Thơ mới và phong cách nghệ thuật của Huy Cận giai đoạn trước Cách mạng.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các nền tảng số để cộng tác nhóm, chia sẻ các thẻ từ khóa về hệ thống hình ảnh đối lập trong bài thơ.
- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc hỗ trợ phân loại các thi liệu cổ điển (mây, sông, cánh chim) và các hình ảnh hiện đại (củi một cành khô, bèo dạt) từ văn bản.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ mô phỏng không gian "Tràng giang" qua các từ khóa nghệ thuật nhằm làm rõ cảm xúc "sầu vạn cổ" của tác giả.
- 6.3.NC1a: Sử dụng AI để đối soát các nhận định phê bình văn học về cái "tôi" cô đơn của Huy Cận, từ đó hình thành nhận thức về tính đa chiều của thông tin số.
3. Phẩm chất
- Yêu thương, có ý thức xây dựng quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tràng giang
- Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về câu hỏi ở phần đầu bài
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi ở đầu bài.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Cảnh đất trời mênh mông lúc chiều tà thường có ý nghĩa đặc biệt đối với thi nhân. Em hãy nêu một số câu thơ mà em biết có nói về cảnh hoàng hôn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra gợi ý:
Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai?
( Thôi Hiệu - Hoàng Hạc Lâu)
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen lá đá chen hoa
( Bà Huyện Thanh Quan – Qua Đèo Ngang)
- GV dẫn dắt vào bài: “Buồn thương, sầu não là âm hưởng chính khiến Lửa Thiêng như bản ngậm ngùi dài. Tập thơ dằng dặc một nỗi buồn nhân thế, một nỗi đau đời. Nhà thơ đã gọi dậy cái hồn buồn của Ðông Á,…đã khơi lại cái mạch sầu mấy nghìn năm vẫn ngấm ngầm trong cõi đất này (Hoài Thanh). Nỗi buồn như kết quả của quá trình lắng nghe tinh tế nhịp tuần hoàn vũ trụ và nỗi ngậm ngùi nhân gian. Ðó là tấm lòng …tủi nắng sầu mưa. Cũng đất nước mà nặng buồn sông núi.. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về bài Tràng giang.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Tràng giang
- Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Tràng giang
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tràng giang
- Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc + trình bày một số hiểu biết của em về tác giả Huy Cận và bài thơ Tràng giang?
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone truy cập các kho dữ liệu số để tìm kiếm thông tin về sông Hồng (nguồn cảm hứng của bài thơ) và cảm hứng "sông dài trời rộng" trong thi ca truyền thống. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Cuộc đời – sự nghiệp - Huy Cận ( 1919 -2005) tên khai sinh là Cù Huy Cận. - Quê quán: Xã Ân Phú – huyện Vũ Quang – Hà Tĩnh. - Ông là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới và cũng là một cây bút có nhiều đóng góp xuất sắc cho nền thơ Cách Mạng Việt Nam từ sau năm 1945. - Thơ ông giàu chất suy tưởng, tràn đầy cảm xúc về vũ trụ luôn thể hiện khao khát hòa điệu với cuộc đời và tạo vật. Tiếp thu đồng thời tinh hoa của nền thơ truyền thống phương Đông và nền thơ Pháp, Huy Cận đx tạo ra được sự cân bằng hiếm có giữa vẻ đẹp cổ điển và vẻ đẹp hiện đại giữa chất lãng mạn và chất tượng trưng. b. Tác phẩm - Tác phẩm chính của ông gồm có: Lửa thiêng (1940), Trời mỗi ngày lại sáng (1958), Đất nở hoa (1960), Bài thơ cuộc đời (1963), Hai bàn tay em (1967), Ngôi nhà giữa nắng (1978), Hạt lại gieo (1984), Nước triều đông ( thơ song ngữ Việt – Pháp 1994). - Bài thơ Tràng giang nằm trong tập Lửa thiêng. Đây là bài thơ rất tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận trên nhiều phương diện. - Ban đầu nhà thơ có ý định Tràng giang là một bài thơ lục bát và tên Nguyên thủy của nó là Chiều trên sông. | 1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu về phong trào Thơ mới và phong cách nghệ thuật của Huy Cận giai đoạn trước Cách mạng. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Tràng giang
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Tràng giang
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tràng giang
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Tràng giang
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN TRÀNG GIANG
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, không khí của tràng giang trong bài thơ "Tràng giang" của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là gì? A. Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ. B. Trơ trọi, hoang vắng. C. Quạnh quẽ. D. Hoang vắng. Câu 2: Câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” của bài Tràng giang có ý nghĩa: A. Thể hiện nỗi buồn và sự nhớ thương trước vũ trụ bao la, bát ngát. B. Thể hiện tâm trạng cô đơn của thi sĩ C. Thể hiện tâm trạng bâng khuâng của con người khi đối diện với thiên nhiên. D. Thể hiện sự nhỏ bé của con người trước vũ trụ bao la đến rợn ngợp Câu 3: Giá trị nghệ thuật của bài thơ “Tràng giang” thể hiện ở điểm nào? A. Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. B. Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao. C. Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện. D. Lời thơ sinh động, giàu hình tượng và tính gợi tả. Câu 4: Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì? A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước B. Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín C. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê D. Thái độ trân trọng đối với con người quê hương. Câu 5: Nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng sông dài được Huy Cận nhấn mạnh bằng ý thơ: A. Sự thiếu vắng những bến đò, cây cầu nối hai bờ tràng giang B. Sự thiếu vắng âm thanh cuộc sống con người C. Sự thiếu vắng màu sắc của khung cảnh thiên nhiên. D. Sự thiếu vắng hình ảnh của sự sống con người Câu 6:………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Tràng giang hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1.A | 2.A | 3.C | 4.B | 5.B |
| 6.B | 7.B | 8.A | 9.A | 10. A |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau
Câu 1: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) bày tỏ sự tâm đắc của bạn về một phương diện nổi bật của bài thơ Tràng giang?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Câu 1:
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng
Con thuyền thì nhỏ bé, hữu hạn mà dòng sông thì rộng lớn vô hạn. Cái hữu hạn đối với cái vô hạn dường như càng tô đậm cảm giác nhỏ bé cô đơn. Hơn thế nữa thuyền và nước vốn là những sự vật gắn bó, nước chảy thuyền trôi vậy mà ở đây lại bị chia tách với hai chuyển động ngược chiều về hai phía khác nhau. Cặp từ láy “điệp điệp”, “song song” ở hai câu thơ trước đã tô đậm ấn tượng về nỗi buồn mênh mang đang lan trên mặt nước, lại càng có tác dụng hơn khi tạo nên cấu trúc câu song ứng và rồi đến câu thơ thứ ba thì hai vế đối song ứng được dồn vào một câu thơ. “Thuyền về” đối với “nước lại” như nhấn vào cảm giác chia lìa đôi ngả. Và phải chăng vì sự chia lìa đó mà dòng sông tràng giang càng thêm u buồn lặng lẽ? Huy Cận lại chọn hình ảnh một cành củi khô đang trôi dạt giữa dòng nước mênh mang để thể hiện điều đó. Biện pháp đảo ngữ cùng cách ngắt nhịp 1/3/3 càng như nhấn mạnh hơn vào cành củi khô, nhỏ bé, khô héo, cạn kiệt sức sống. Ý thơ này có lẽ vừa được khơi nguồn từ hình ảnh thực khi nhà thơ đứng ở bờ nam bến Chèm giữa mùa nước lớn, những cành cây khô trôi từ thượng nguồn về bến sông. Nhưng có lẽ nó còn mang một lớp nghĩa ẩn dụ khác. Nó gợi về một lớp người lúc bấy giờ trong xã hội. Ý thơ này càng được làm rõ hơn với từ “lạc” dường như là sự trôi nổi vô định, mất phương hướng. Một cành củi khô héo không sức sống mà vẫn bị giằng xé, chao đảo giữa dòng nước mênh mang của cuộc đời. Nó gợi đến hình ảnh một lớp người như nhà thơ trong xã hội xưa, những trí thức tiểu tư sản có ý thức về cái tôi nhưng lại bế tắc, mất phương hướng trước hiện thực xã hội bấy giờ.- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Phân tích vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ Tràng giang của nhà thơ Huy Cận?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Câu 1:
“Thơ mới” xuất hiện trên thi đàn văn học Việt Nam như một dàn đồng ca đa sầu, đa cảm với những cái “tôi” cá nhân riêng. Và trong bức tranh nhiều cung bậc cảm xúc đó, Huy Cận được biết đến với hồn thơ buồn đến độ “ảo não”. Tác giả Hoài Thanh cũng đã từng viết về điều này: “... Ta ngẩn ngơ buồn trở về cùng Huy Cận” (Thi nhân Việt Nam). “Tràng giang” là một trong những bài thơ hay nhất và thể hiện rõ nhất nỗi buồn của Huy Cận. Trong bài thơ, chất cổ điển và hiện đại cùng quyện hòa qua từng câu chữ, thi liệu, hình ảnh, ý thơ để làm nổi bật một tâm hồn giao hòa cùng vũ trụ, mang trong mình nỗi sầu nhân thế hòa quyện cùng tình yêu đất nước thầm kín.
Tràng giang được trích từ tập "Lửa thiêng", được sáng tác Chiều thu 1939 khi Huy Cận đứng nhìn cảnh sông Hồng, mênh mông sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng lòng vời vợi buồn, nghĩ về kiếp người nhỏ bé, nổi trôi giữa dòng đời vô định Ngay từ tên bài thơ đã gợi lên vẻ đẹp cổ điển lại hiện đại. "Tràng giang" là một cách nói chệch đầy sáng tạo của Huy Cận. Tràng giang nghĩa là sông dài. Nhưng hai chữ nôm na sông dài không có được cái sắc thái trừu tượng và cổ xưa như hai âm Hán Việt tràng giang. Với Hai âm mở "ang" đi liền nhau nó gợi ra trong tâm tưởng người đọc một con sông trong thơ dài hơn, rộng hơn, mênh mang hơn vĩnh hằng, cổ kính hơn. Một con sông dường như của một thuở xa xưa nào đã từng chảy qua hàng nghìn năm lịch sử, hàng bao áng thơ ca.
Các thi nhân xưa thường tìm đến thiên nhiên để mong hòa nhập, giao cảm, Huy cận cũng tìm về truyền thống, tìm về thiên nhiên nhưng không phải để ẩn đằng sau cái mênh mông sóng nước. Mà nhà thơ tìm về thiên nhiên để thể hiện nỗi ưu tư, buồn bã về kiếp người cô đơn, nhỏ bé trước vũ trụ bao la. Đó cũng là vẻ đẹp đầy sức quyến rũ của tác phẩm, ẩn chứa một tinh thần hiện đại. Và cũng chỉ bảy chữ cô đọng, hàm súc, câu đề từ đã thâu tóm được cảm xúc chủ đạo của cả bài: "Bâng khuâng trời rộng nhớ sống dài". Trước cảnh "trời rộng", "sông dài", lòng con người dấy lên tình cảm "bâng khuâng" và nhớ. Từ láy "bâng khuâng" được sử dụng rất đắc địa, nó nói lên được tâm trạng của chủ thể trữ tình, buồn bã, u sầu, cô đơn, lạc lõng. Và con "sông dài", nghe miên man tít tắp ấy cứ vỗ sóng đều đặn khắp các khổ thơ, cứ cuộn sóng lên mãi trong lòng nhà thơ làm rung động trái tim người đọc. Khổ đầu nhà thơ đã bắt gặp những con sóng đầy ưu tư sầu não:
"Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng"
Buồn điệp điệp - Điệp từ như nhấn mạnh mức độ của nỗi buồn. Nỗi buồn ấy đang trải ra, đang dềnh lên mênh mông bát ngát cùng sóng nước. Và giữa không gian sông nước mênh mông ấy có một con thuyền thật lặng lẽ. Con thuyền xuôi mái là con thuyền buông mái không chèo để mặc dòng nước cuốn trôi. Giữa không gian rộng lớn, con thuyền trở nên nhỏ bé bơ vơ. Không chỉ có vậy thuyền còn gợi lên một cái gì nổi lênh như kiếp người trong cuộc đời cũ. Nhất là ở đây con thuyền lênh đênh thả mái xuôi dòng.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
