Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 1: Vợ nhặt
Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 1: Vợ nhặt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT : VỢ NHẶT

- MỤC TIÊU
- Kiến thức
- HS nhận biết được chủ đề và giá trị tư tưởng của tác phẩm
- HS nhận biết và phân tích được đặc sắc của tình huống, ý nghĩa của nó trong việc bộc lộc tính cách nhân vật, chủ đề tác phẩm.
- Hs nhận biết và phân tích được những nét đáng chú ý trong cách người kể chuyện quan sát và miêu tả sự thay đổi của các nhân vật thể hiện ở các khía cạnh: điểm nhìn, lời kể và giọng điệu
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn hiện đại qua đọc tác phẩm
- HS biết trân trọng tình người, khát vọng hạnh phúc và niềm lạc quan mà các nhân vật đã bộc lộ trong nghịch cảnh.
- Năng lực
- Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Vợ nhặt
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Vợ nhặt
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu lịch sử về nạn đói năm 1945 và cuộc đời nhà văn Kim Lân.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các nền tảng số để hợp tác nhóm, chia sẻ các sơ đồ phân tích tâm lý nhân vật.
- 6.1.NC1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc mô phỏng các bối cảnh lịch sử qua hình ảnh hoặc văn bản mô tả.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ liệt kê các biểu hiện thay đổi tâm trạng của nhân vật Tràng và bà cụ Tứ.
- 6.3.NC1a: Đánh giá các nhận định của AI về giá trị nhân đạo trong tác phẩm dựa trên các căn cứ thực tế từ văn bản gốc.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng tình người, khát vọng hạnh phúc và niềm lạc quan kể cả trong nghịch cảnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Vợ nhặt
- Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về những thông tin nạn đói năm 1945.
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS những hiểu biết của em về nạn đói năm 1945.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em biết gì về nạn đói năm Ất Dậu 1945 xảy ra ở Việt Nam? Hãy nêu một số hiểu biết của em về nạn đói năm đó?
- GV mở đoạn video về nạn đói năm 1945
https://www.youtube.com/watch?v=FZTYjDO-lxE ( 0s đến 1’30s)
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân tìm kiếm và quan sát các bức ảnh tư liệu về nạn đói 1945 của nghệ sĩ Võ An Ninh để tạo cảm xúc về bối cảnh tác phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về nạn đói năm 1945
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra gợi ý: Nạn đói năm 1945 có lẽ là một trong những dấu ấn khủng khiếp nhất của lịch sử Việt Nam. Số người chết nhiều không đếm xuể, tình trạng nạn đói trầm trọng nhất phải kể đến tại Thái Bình. Nguyên nhân của nạn đói bắt nguồn từ sự đàn áp bóc lột dã man của chế độ.
- GV dẫn dắt vào bài: Kim Lân là một tác giả của nông dân. Ông viết hay viết sâu về cuộc đời, cũng như tâm lí của con người. Trong số những tác phẩm của ông không thể không nhắc đến truyện ngắn Vợ nhặt. Vợ nhặt là câu chuyện kể về hoàn cảnh con người trong nạn đói khốn khổ năm Ất Dậu nhưng từ sâu trong câu chuyện nạn đói đó ánh lên tình người cũng như hi vọng về một cuộc sống tốt đẹp. Hãy cùng tìm hiểu về tình người đó qua văn bản Vợ nhặt.
[1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu lịch sử về nạn đói năm 1945.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến yếu tố hình thức và điểm nhìn trong truyện kể
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về yếu tố hình thức và điểm nhìn trong truyện kể
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: + Đọc các thông tin về khái niệm, đề tài, chủ đề trong phần Tri thức ngữ văn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, lấy ví dụ trong một văn bản cụ thể. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. - GV bổ sung kiến thức:
| II. Khám phá tri thức ngữ văn - Truyện ngắn: Truyện ngắn bắt đầu từ khoảng đầu thế kỉ XIV mặc dù một số nhà nghiên cứu cho rằng ở phương Tây và các truyện ngắn mang màu sắc thế tục được phổ biến vào thế kỉ XVI tại Trung Hoa, nhưng tên gọi của thể loại này thường gắn với một thể loại văn xuôi tự sự dung lượng ngắn gọn trỗi dậy mạnh mẽ ở Châu Âu và Mỹ. Truyện ngắn hiện đại có sự đa dạng và phong phú về đề tài nhưng về cơ bản nó quan tâm đến cuộc sống đương thời đến cái hàng ngày.
+ Câu chuyện là nội dung các tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được sắp xếp theo trật tự thời gian. Truyện kể gắn liền với câu chuyện nhưng không đồng nhất: bao gồm các sự kiên được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với vai trò của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ thuật. + Khái niệm điểm nhìn được tìm hiểu trong mối quan hệ với khái niệm người kể chuyện. Hs cần tìm hiểu sâu hơn về các khái niệm người kể chuyện hạn tri người kể chuyện toàn tri. Không tất yếu người kể chuyện toàn tri luôn là người kể chuyện ở ngôi thứ ba và người kể chuyện hạn tri chỉ biểu hiện mình ở ngôi thứ nhất. Tiêu chí nhận diện ở đây phức tạp hơn và cần được xem xét trong mối liên hệ với những khía cạnh được nêu ở trên. Người kể chuyện toàn tri là hình thái người kể chuyện sớm hơn trong lịch sử văn học trong khi đó hình thái người kể chuyện hạn tri chỉ thật sự hiện diện trong các tác phẩm tự sự không hơn các nhân vật trong truyện, không không phải lúc nào cũng định hướng cách nhìn nhận, lí giải của người đọc về tình huống cũng như các nhân vật trong truyện. Kiểu người kể chuyện này đòi hỏi người đọc phải cùng nghĩ ngợi về sự phức tạp của vấn đề mà tác phẩm đặt ram dẫn đến chỗ kết thúc thường bỏ ngỏ. Câu chuyện kết thúc nhưng không đồng nghĩa với việc ý nghĩa của nó được đóng khung lại thay vào đó nó mở ra một thực tại chưa ngã ngũ. |
Hoạt đng 3: Đọc văn bản
- Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Vợ nhặt
- Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Vợ nhặt
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Vợ nhặt
- Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập và tìm hiểu thông tin về nhà văn Kim Lân. GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc trình bày một số hiểu biết của em về tác giả Kim Lân và truyện ngắn Vợ nhặt?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Cuộc đời – sự nghiệp - Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài ( 1920 -2007) quê ở Bắc Ninh. - Ông bắt đầu sáng tác từ trước Cách mạng tháng 8 năm 1945. Tập trung chủ yếu vào đề tài nông dân và nông thôn Bắc Bộ. - Năm 2001 ông được trao tặng giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật. b. Tác phẩm - Tác phẩm chính của ông gồm có: Nên vợ nên chồng ( tập truyện ngắn 1955), Con chó xấu xí ( tập truyện ngắn 1962), Tuyển tập Kim Lân (1966). - Truyện ngắn Vợ nhặt viết về nạn đói năm Ất Dậu 1945. Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết Xóm ngụ cư mà Kim Lân viết ngay sau CMT8. - Tuy nhiên bản thảo sau đó bị thất lác, tác giả đã dựa vào cốt truyện của tiểu thuyết này để viết truyện ngắn Vợ nhặt.
| 1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu lịch sử về nhà văn Kim Lân.
|
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Vợ nhặt
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Vợ nhặt
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Vợ nhặt
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Vợ nhặt
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN VỢ NHẶT
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Anh Tràng nhặt được vợ sau khi: A. Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần B. Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch C. Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa D. Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình Câu 2: Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ A. lạnh lùng. B. khinh bỉ. C. cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót. D. xua đuổi, không chấp nhận. Câu 3: Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì? A. Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh B. Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống C. cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng. D. Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân Câu 4: Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là A. viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám. B. viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945. C. viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam. D. viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ. Câu 5: Dòng nào sau đây diễn đạt không đúng tâm trạng bà cụ Tứ (Vợ nhặt - Kim Lân)? A. Ngỡ ngàng và lo âu. B. Sung sướng và mãn nguyện. C. Mừng vui và tủi hờn. D. Lo âu và hi vọng. Câu 6: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Vợ nhặt hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1.C | 2.C | 3.C | 4.B | 5.B |
| 6.A | 7.C | 8.A | 9.B | 10. C |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ của bạn về một thông điệp có ý nghĩa với bản thân được rút ra từ truyện ngắn Vợ nhặt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Câu 1:
Truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân là một bài học về tình yêu thương giữa người với người đối với mỗi chúng ta. Tình yêu thương có vô vàn hình trạng, nó như một viên đá ngũ sắc lung linh. Tuy nó vô hình nhưng lại hữu hình, luôn xuất hiện vào cuộc sống hằng ngày. Tình yêu thương giống như một chiếc túi khổng lồ mà nhân loại không định nghĩa được. Nó trừu tượng đến mức khó hiểu. Nhìn đứa trẻ mồ côi nằm ở hàng ghế đá, nhìn cụ già đang mon men đi xin ăn, nhìn người dân miền trung đang chịu những cơn bão, người thì bị chết, gia đình li tán, của cải mất mát…..chúng ta cảm thấy sao xót xa, sao đau lòng quá. Tình yêu thương chính là sự lo lắng cho người với người, dù chưa từng gặp mặt, dù chỉ là sự lướt quá, nhưng trái tim con người là thế, tình yêu thương là vô tận. Và rồi, vì yêu vì thương chúng ta sẵn sàng giúp đỡ, bỏ tâm huyết chăm lo xây dựng các nhà tình thương tình nghĩa, để bao bọc các em nhỏ mồ côi, để cho các cụ già neo đơn có một mái nhà, để những người tàn tật, những trẻ em bị mắc bệnh hiểm nghèo có thể được chữa trị,… Dù là âm thầm giúp đỡ, hay công khai giúp đỡ, họ đều không cần mọi người biết đến, không cần mọi người tuyên dương, ghi danh. Chỉ cần nơi nào có tình yêu thương, nơi ấy thật ấm áp, và hạnh phúc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Phân tích nhân vật Tràng trong tác phẩm Vợ nhặt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Câu 1:
- Mở bài
Giới thiệu tác giả Kim Lân và truyện ngắn Vợ Nhặt:
+ Kim Lân (1920 – 2007) là cây bút viết truyện ngắn chuyên nghiệp, ông tập trung viết về cảnh nông thôn, hình tượng người nông dân lao động.
+ "Vợ Nhặt" được sáng tác năm 1955 đã khắc họa rất thành công bức tranh của nạn đói khủng khiếp năm 1945 với hơn 2 triệu người chết.
– Giới thiệu khái quát về nhân vật Tràng: Tràng là hình tượng đại diện cho số phận của những người nông dân giai đoạn này, nghèo đói, bất hạnh đến cùng cực nhưng lại có một tấm lòng giàu tình thương người và chưa bao giờ từ bỏ sự sống, vẫn luôn khao khát về một hạnh phúc ở tương lai.
- Thân bài
- Khái quát về hoàn cảnh sáng tác: "Vợ nhặt" viết năm 1955 được in lần đầu trong tập truyện ngắn "Con chó xấu xí". Truyện có tiền thân là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư” tác phẩm viết sau Cách mạng tháng Tám nhưng còn dang dở và bị mất bản thảo. Sau khi hoà bình lập lại, tác giả đã dựa vào cốt truyện cũ để sáng tác và đặt tên cho tác phẩm là Vợ nhặt
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
