Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 4: Lỗi về thành phần câu và cách sửa
Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 4: Lỗi về thành phần câu và cách sửa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : LỖI VỀ THÀNH PHẦN CÂU VÀ CÁCH SỬA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhạn biết được các biểu hiện của lỗi ngữ pháp (cụ thể ở đây là lỗi về thành phần câu) và cách sửa từng loại lỗi.
- HS nhận biết được lỗi về thành phần câu trong các phát ngôn hay trong văn bản của mình khi thực hành nói và viết; biết các khắc phục tình trạng mắc lỗi ngữ pháp trong tạo lập văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu các quy tắc ngữ pháp tiếng Việt trực tuyến.
- 3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo (Word/Google Docs) để thực hiện các bài tập sửa lỗi và định dạng văn bản đúng chuẩn.
- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc tự động phát hiện lỗi cú pháp, lỗi thiếu thành phần câu thông qua các công cụ kiểm tra văn bản.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ phân tích cấu trúc ngữ pháp của những câu phức và gợi ý các phương án sửa lỗi tối ưu.
- 6.3.NC1a: Sử dụng công cụ AI để đối soát sự khác biệt giữa các phương án sửa lỗi (ví dụ: tách câu vs. ghép câu) nhằm lựa chọn cách diễn đạt đạt hiệu quả thẩm mỹ cao nhất.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học lỗi thành phần câu và cách sửa
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.
c. Sản phẩm: Trả lời một số câu hỏi mà GV đưa ra để dẫn vào bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Theo em trong thành phần câu thành phần nào là quan trọng nhất và không thể thiếu? Thành phần nào là thành phần phụ?
- Tra cứu trên mạng 5 câu văn của các nhà văn nổi tiếng có sử dụng hình thức "tách câu" đặc biệt và phân tích tác dụng của chúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gợi ý: Trong câu có thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ. Thành phần phụ bao gồm có Trạng ngữ, bổ ngữ…. có tác dụng bổ sung nghĩa cho câu trở nên cụ thể sinh động.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong câu ngoài các thành phần chính như chủ ngữ, vị ngữ không thể thiếu thì các thành phần còn lại cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tuy nhiên trong khi hành văn rất nhiều người vẫn còn mắc một số lỗi sai như lỗi về thiếu thành phần câu hoặc đảo lộn trật tự thành phần câu gây khó hiểu cho người đọc người nghe. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về Lỗi thành phần câu và cách sửa.
[1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu các quy tắc ngữ pháp tiếng Việt trực tuyến.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về lỗi thành phần câu và cách sửa
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về lỗi thành phần câu và cách sửa
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 SGK trang 113
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Trong những trường hợp sau, trường hợp nào mắc lỗi về thành phần câu? Phát hiện và đề xuất phương án sửa lỗi cho những trường hợp đó.
- Bằng những khảo sát đáng tin cậy chỉ ra rằng, các con sống lớn đang dần khô cạn.
- Rất thú vụ truyện ngắn sử dụng các yếu tố kì ảo, lạ lùng
- Những con người vị tha giàu đức hi sinh ấy.
- Theo báo Tuổi trẻ cho biết tình trạng ùn ứ nông sản của nông dân miền Tây đã bước đầu được giải quyết.
- Chữ người tử tù, một tác phẩm được sáng tác bằng bút pháp lãng mạn của Nguyễn Tuân
- Với những tin tức lan truyền trên mạng xã hội không phải bao giờ cũng chính xác.
- Khổ thơ chỉ có một câu, rất đặc biệt.
- GV yêu cầu Với những câu phức tạp, HS nhập prompt: "Phân tích cấu trúc chủ - vị của câu văn sau: [Câu văn trong SGK]. Nếu câu này sai, hãy chỉ ra lỗi và sửa lại theo 3 cách khác nhau".
Bước 2: HS đọc và hoàn thành bài tập
- HS đọc đề và tìm câu trả lời
- Cụm từ “rất thú vị” bị đặt sai vị trí.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
a. Lỗi thiếu chủ ngữ.
=> Cách sửa: bỏ từ “bằng”. Những khảo sát đáng tin cậy đã chỉ ra rằng, các con sông lớn đang dần dần khô cạn.
Hoặc cũng có thể thêm chủ ngữ vào : Bằng những khảo sát đáng tin cậy, các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, các con sông lớn đang dần dần bị khô cạn.
- Cách sửa: Đảo “rất thú vị” ra sau cụm danh từ: Truyện ngắn sử dụng các yếu tố kì ảo, lạ lùng rất thú vị.
- Câu thiếu cả chủ và vị ngữ
- Cách sửa: Thêm cụm C-V đứng trước cụm từ đã có biến nó thành bổ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh: Nhân dân rất biết ơn những con người vị tha giàu đức hi sinh ấy.
- Cụm từ “Theo báo tuổi trẻ cho biết” là một cụm từ có khả năng làm trạng ngữ
- Cách sửa: Bỏ từ “theo”: Báo tuổi trẻ cho biết tình trạng ùn ứ nông sản của nông dân miền Tây đã bước đầu được giải quyết.
- “Chữ người tử tù” là một cụm danh từ dùng làm nhan đề của tác phẩm. Lỗi vì chưa có thành phần nòng cốt của câu
- Cách sửa: Chữ người tử từ là một tác phẩm được sáng tác bằng bút pháp lãng mạn của Nguyễn Tuân.
- Câu bị thiếu vị ngữ
- Cách sửa: Bỏ từ với: Những tin tức lan truyền trên mạng xã hội không phải bao giờ cũng chính xác.
- Câu này đúng
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 SGK trang 114
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Phát hiện lỗi về thành phần câu ở các trường hợp sau và sửa lại:
- Truyện ngắn, thể loại linh hoạt ấy
- Đã vẽ bức tranh tường hoành tráng này một nhóm họa sĩ đến từ thành phố
- Số đỏ không chỉ là một tác phẩm trào phúng đặc sắc vào bậc nhất trong văn học Việt Nam trước năm 1945
- Văn bản nghị luận, loại văn bản được viết ra với mục đích thuyết phục người đọc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
a. Câu chỉ có chủ ngữ chưa có vị ngữ
=> Cách sửa: Truyện ngắn, thể loại linh hoạt ấy, chiếm vị trí quan trọng trong nền văn học hiện đại.
b. Vị trí các thành phần câu bị đảo không phù hợp
=> Cách sửa: Một nhóm họa sĩ đến từ thành phố đã vẽ bức tranh tường hoành tráng này
c. Câu này thiếu một vế câu.
=> Cách sửa: Số đỏ không chỉ là một tác phẩm trào phúng đặc sắc vào bậc nhất trong văn học Việt Nam trước 1945, mà còn có vị trí quan trọng trong nền văn xuôi hiện đại Việt Nam.
d. Câu tối nghĩa.
=>Cách sửa: Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ra với mục đích thuyết phục người đọc.
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 SGK trang 114
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..