Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 9: Cộng đồng và cá thể
Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 9: Cộng đồng và cá thể. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 3: CỘNG ĐỒNG VÀ CÁ THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề cộng đồng và cá thể được tác giả đề cập trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng đã được tác giả triển khai, sử dụng.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề cộng đồng và cá thể được tác giả đề cập trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng đã được tác giả triển khai, sử dụng.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm số để tra cứu tư liệu về bối cảnh ra đời của văn bản và cuộc đời Anh-xtanh.
- 3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm thiết kế để trực quan hóa hệ thống luận điểm của văn bản.
- 6.2.NC1a: Sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (LLMs như ChatGPT, Gemini) để tóm tắt các luận điểm chính và đặt câu hỏi phản biện về mối quan hệ giữa cá nhân - xã hội trong kỷ nguyên số.
- 6.2.NC1b: Ứng dụng AI để phân tích dữ liệu văn bản, so sánh các khái niệm "cộng đồng" truyền thống và "cộng đồng ảo" trên mạng xã hội dựa trên tinh thần của bài viết.
3. Phẩm chất
- Thể hiện thái độ chủ động trong việc tiếp nhận và đánh giá quan điểm của người viết được trình bày trong văn bản.
- Biết xử lí hài hoà mối quan hệ giữa cộng đồng và cá thể trong các tình huống cụ thể của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Cộng đồng và cá thể,
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Hãy chia sẻ những suy nghĩ chân thật về bản thân và niềm mong muốn một môi trường sống có thể giúp bạn phát huy được năng lực của mình.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Hãy chia sẻ những suy nghĩ chân thật về bản thân và niềm mong muốn một môi trường sống có thể giúp bạn phát huy được năng lực của mình.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
Một môi trường sống có thể giúp chúng ta phát huy được năng lực của bản thân là tôn trọng sự khác biệt, độc đáo, hiểu được suy nghĩ và sáng tạo của từng cá nhân, chúng ta cần được đóng góp ý kiến cùng nhau tiến lên. Môi trường đó tôn trọng sự khác biệt nhưng cũng thống nhất dưới một mục tiêu chung, có sự hài hòa, vui vẻ, cởi mở, thân thiện. Để được phát huy hết năng lực bản thân, cần đặt đúng nơi phù hợp, tạo không khí thoải mái, tạo được nhiều nguồn cảm hứng mới và đặc biệt phải luôn tràn đầy những năng lượng tích cực, nhiệt huyết, đam mê. Bên cạnh đó, môi trường ấy cũng phải tạo được tính thách thức, để mọi người vượt qua giới hạn của khả năng hiện tại, sử dụng tính cách sáng tạo, tận dụng cũng như giải phóng bản thân và nhận ra được khả năng suy nghĩ của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong mối quan hệ giữa con người với con người ở phạm vi gia đình, trong một lớp học, ở một cơ quan, đơn vị đều có sự gắn bó chặt chẽ với nhau. Một cá nhân là thành viên của gia đình, mỗi gia đình là thành viên trong cộng đồng cho nên mỗi cá nhân phải có ý thức trách nhiệm xây dựng và bảo vệ tập thể mà mình đang sống, không làm điều xấu ảnh hưởng đến danh dự của tập thể. Đây là nội dung chưa bao giờ cũ trong thực tiễn cuộc sống. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn bản Cộng đồng và cá thể để hiểu hơn về vấn đề này nhé!
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được về nội dung và hình thức của văn bản Cộng đồng và cá thể.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được nội dung của văn bản và hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được tác giả triển khai, sử dụng trong văn bản Cá thể và cộng đồng.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Cá thể và cộng đồng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Cá thể và cộng đồng và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu và phân tích nội dung của văn bản Cộng đồng và cá thể Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS chia thành 3 nhóm, trả lời những câu hỏi sau
- GV yêu cầu HS yêu cầu AI tạo ra một sơ đồ logic (Logic Map) thể hiện sự tác động qua lại giữa cộng đồng và cá thể theo quan điểm của Anh-xtanh. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 - 2 HS đại diện nhóm trung tâm trình bày kết quả chuẩn bị. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Nhận biết và phân tích lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Cộng đồng và cá thể Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS), trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS sử dụng laptop, sao chép văn bản vào công cụ AI với lệnh: "Phân tích cấu trúc nghị luận của văn bản này theo mô hình: Luận đề -> Luận điểm -> Lí lẽ -> Bằng chứng". Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 - 2 HS đại diện trình bày kết quả chuẩn bị. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 4: Tổng kết ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | I. Tìm hiểu và phân tích nội dung của văn bản Cộng đồng và cá thể 1. Nội dung trọng tâm của văn bản - Nội dung trọng tâm của văn bản là: + Bàn về mối quan hệ giữa cộng đồng và cá thể. => Căn cứ vào lí lẽ: một cộng đồng lành mạnh là một cộng đồng gắn liền với tính độc lập của những cá thể cũng như với sự liên kết bên trong của xã hội. + Nhận diện những biến động tiêu cực của mối quan hệ đó trong xã hội hiện đại. => Tác giả đề cập đến những thực trạng của xã hội: mật độ dân số ở các nước văn minh hiện quá cao, trong khi tỉ lệ người có tư chất thủ lĩnh giảm sút; sự thiếu hụt cá tính trong lĩnh vực nghệ thuật; trong chính trị, không chỉ thiếu người cầm lái mà sự độc lập về tinh thần và ý thức về lẽ phải của dân chúng cũng không còn đủ mạnh nữa + Chỉ ra một số nhân tố tích cực đảm bảo cho sự phát triển hài hoà của mối quan hệ giữa cộng đồng và cá thể trong tương lai. => Dựa vào việc tác giả đề cập đến việc phân công lao động có kế hoạch ngày càng cấp thiết đảm bảo về vật chất cho từng cá thể, là một lợi thế cho sự phát triển nhân cách. 2. Những đòi hỏi đối với mỗi cá nhân và đối với cả cộng đồng - Trên cơ sở phân tích bản chất mối quan hệ hai chiều giữa cộng đồng và cá thể, tác giả đã nêu những đòi hỏi rất cao đối với cả hai phía. + Phía cá thể: Mỗi người phải luôn nhớ mình là thành viên của một cộng đồng lớn mà thiếu nó, bản thân anh ta không thể tồn tại. Vì vậy, mọi suy nghĩ, việc làm của cá thể phải được soi xét thường trực bằng câu hỏi: Anh đã “giúp ích được bao nhiêu cho sự tồn tại của người khác”? Tuy nhiên, để việc “giúp ích” nêu trên đạt hiệu quả, mỗi cá thể phải không ngừng sáng tạo, suy nghĩ, phải thể hiện được cá tính và sự độc lập về tinh thần" của mình. + Phía cộng đồng: Cả cộng đồng cần ý thức được rằng sức mạnh của nó gắn với sự sáng tạo của từng cá thể, vì vậy, nó cần phải coi trọng việc giải phóng sức sáng tạo của cá nhân, nhìn thấy sự “tách bạch một cách tương đối giữa cá nhân và cộng đồng”, thực hiện việc “phân công lao động có kế hoạch” để mang lại sự đảm bảo vật chất cho từng cá thể, mở đường cho những sáng tạo, đột phá của cá thể. => Với việc nêu những đòi hỏi đối với cả cá thể và cộng đồng một cách thẳng thắn, tác giả đã cho người đọc thấy được tầm bao quát rất lớn của ông về vấn đề cũng như lương tri sáng suốt của một nhà khoa học chân chính luôn hứng về sự phát triển hài hòa của xã hội, của đời sống nhân loại. 3. Niềm tin của tác giả vào tương lai tốt đẹp của nền văn minh nhân loại - Tác giả tin tưởng rằng việc phân công lao động có kế hoặc sẽ giúp cho cộng đồng khỏe mạnh trở lại và hi vọng các sử gia tương llaij sẽ nhìn những biểu hiện bệnh tật đương thời như chứng cảm cúm trẻ con – một chứng bệnh diễn ra trong một giai đoạn ngắn và thường xuyên bắt gặp, do tốc độ chuyển đổi quá nhanh mà ra. - Chứng bệnh ấy hoàn toàn có thể được chữa và khắc phục, đó là biểu hiện của tư duy tích cực của tác giả khi nhìn nhận vấn đề khi chúng ta nhìn ra vấn đề, phát hiện ra nguyên nhân thì chắc chắn sẽ có giải pháp phù hợp để giải quyết. II. Một số lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Cộng đồng và cá thể 1. Những luận điểm cơ bản được triển khai trong văn bản - Có thể tóm tắt các luận điểm được triển khai trong văn bản như sau: + Căn cước và ý nghĩa tồn tại của mỗi cá thể trước hết do cộng đồng quy định. + Cái làm nên giá trị của một cá thể phụ thuộc trước hết vào việc cá thể đó giúp ích được bao nhiêu cho sự tồn tại của người khác. + Một cá thể đơn lẻ không thể thiếu “mảnh đất dinh dưỡng” của cộng đồng, nhưng ngược lại, cộng đồng sẽ không phát triển nếu thiếu hoạt động của những cá thể sáng tạo. + Cộng đồng lành mạnh là cộng đồng khuyến khích tính độc lập của những cá thể đồng thời đảm bảo sự liên kết bên trong giữa các cá thể đề làm nên xã hội. + Trong thời đại ngày nay, cộng đồng đang bị yếu đi vì vai trò sáng tạo, dẫn dắt của các cá thể phần nào bị lu mờ, trong khi đó, các chế độ độc tài “xuất hiện và được dung dưỡng”. + Cộng đồng sẽ khoẻ mạnh trở lại với việc “phân công lao động có kế hoạch”, tạo điều kiện cho sự phát triển của các cá thể, cũng là tạo điều kiện cho cộng đồng có được bước phát triển mới. 2. Bằng chứng sự phụ thuộc của cá thể vào cộng đồng - Trong một bối cảnh mà người ta thường nói nhiều về tự do cá nhân, quyền của con người cá nhân, đóng góp của cá nhân, tác giả lại ngay từ đầu khẳng định sự phụ thuộc của cá thể vào cộng đồng. - Tác giả là người có những đóng góp lớn cho sự phát triển của khoa học trên thế giới nhưng lại nghĩ đến sự “mang ơn vì được sống trong cộng đồng loài người”. - Nhà khoa học thường là người mải mê nghiên cứu theo sự thúc đẩy của những lí do chuyên môn, đôi khi không nghĩ đến tính thực dụng của kết quả, nhưng ở đây, An-be Anh-xtanh lại thường nghĩ đến vấn đề “tình cảm, suy nghĩ và hành động của anh ta giúp ích được bao nhiêu cho sự tồn tại của người khác". 3. Lí lẽ để khẳng định vai trò của những cá thể sáng tạo đối với sự phát triển của xã hội + “…tất cả tài sản vật chất, tinh thần và đạo đức mà chúng ta nhận được từ cộng đồng đã được tạo dựng bởi những cá thể sáng tạo đơn lẻ [...]”. + “Chỉ cá thể đơn lẻ mới có thể tư duy và qua đó, tạo ra những giá trị mới cho xã hội [...]”. +“…một cộng đồng lành mạnh là một cộng đồng gắn liền với tính độc lập của những cá thể cũng như với sự liên kết bên trong của xã hội”. IV. Tổng kết ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | 6.2.NC1b: HS ứng dụng AI để phân tích dữ liệu văn bản, so sánh các khái niệm "cộng đồng" truyền thống và "cộng đồng ảo" trên mạng xã hội dựa trên tinh thần của bài viết. 6.2.NC1a: HS sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (LLMs như ChatGPT, Gemini) để tóm tắt các luận điểm chính và đặt câu hỏi phản biện về mối quan hệ giữa cá nhân - xã hội trong kỷ nguyên số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Cộng đồng và cá thể.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Cộng đồng và cá thể.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu những điều bạn thấy cần nghĩ tiếp cùng An-be Anh-xtanh về vấn đề “Cộng đồng và cá thể”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
Gợi ý:
+ HS có thể đề cập tới vấn đề di dân, di cư quốc tế
+ Di cư quốc tế hiện nay đã trở thành vấn đề đáng quan tâm của cộng đồng thế giới, nhất là đối với các quốc gia có lượng người xuất cư và nhập cư cao. Nhận thức được tầm quan trọng của việc thống kê số lượng người di cư quốc tế, từ năm 2000, Tổ chức di cư quốc tế đã đưa ra các báo cáo về di cư nhằm góp phần nâng cao hiểu biết về tình trạng di cư trên toàn thế giới. Theo đó, Báo cáo di cư quốc tế 2022 cho biết, năm 2020, thế giới có khoảng 281 triệu người di cư quốc tế, chiếm khoảng 3,6% dân số toàn cầu. Con số này nhiều hơn 128 triệu người so với năm 1990 và gấp 3 lần con số thống kê của năm 1970.
+ Trong số những người di cư mất tích có thể xác định danh tính, hơn 9.000 đến từ các quốc gia châu Phi, hơn 6.500 người đến từ các nước châu Á và 3.000 người đến từ châu Mỹ. Ðáng chú ý, những nước xảy ra tình trạng bạo lực nghiêm trọng trong những năm gần đây, như Afghanistan và Syria, có số người di cư tử nạn cao nhất. Hơn một nửa trong số những trường hợp người di cư tử vong được IOM ghi nhận là trên các tuyến đường tìm đến châu Âu và cả bên trong Lục địa già.
+ Di cư quốc tế có thể gây ra gánh nặng tài chính công trong ngắn hạn, di dân cũng "tạo ra cơ hội cho những nước đang đang đối mặt với tình trạng già hóa và thu hẹp dân số".
+ Cuộc khủng hoảng tị nạn xảy ra sau khi tình hình an ninh ở Trung Đông trở nên tồi tệ. Kết quả là, cuộc khủng hoảng này lại tăng sức mạnh cho khả năng can thiệp quân sự vào khu vực - điều mà Anh, Pháp và Nga được cho là đang cân nhắc.
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập văn bản: Cộng đồng và cá thể
- Soạn thực hành tiếng Việt – Cách giải thích nghĩa của từ.