Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 6: Độc Tiểu Thanh kí
Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 6: Độc Tiểu Thanh kí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 3: ĐỘC TIỂU THANH KÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trên cơ sở những hiểu biết chung về tác giả và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du, vận dụng kinh nghiệm để đọc hiểu bài Độc Tiểu Thanh kí để tự thực hành đọc hiểu một số bài thơ chữ Hán của ông.
- Nhận diện các biểu hiện, phân tích được giá trị của biện pháp tu từ đối trong thơ Đường luật; đặc biệt nhấn mạnh phương diện đối về ý.
- Lí giải và cảm nhận về tinh thần nhân đạo của tác giả thông qua các sáng tác thơ ca chữ Hán.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Trên cơ sở những hiểu biết chung về tác giả và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du, vận dụng kinh nghiệm để đọc hiểu bài Độc Tiểu Thanh kí để tự thực hành đọc hiểu một số bài thơ chữ Hán của ông.
- Nhận diện các biểu hiện, phân tích được giá trị của biện pháp tu từ đối trong thơ Đường luật; đặc biệt nhấn mạnh phương diện đối về ý.
- Lí giải và cảm nhận về tinh thần nhân đạo của tác giả thông qua các sáng tác thơ ca chữ Hán.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng các công cụ tìm kiếm nâng cao và AI để thu thập, thẩm định các nguồn tư liệu về nàng Tiểu Thanh và bối cảnh sáng tác của Nguyễn Du.
- 6.2.NC1a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích ngôn ngữ (sentiment analysis) hoặc tạo ra các kịch bản đối thoại giả lập giữa Nguyễn Du và Tiểu Thanh.
- 6.3.NC1a: Thực hành quy tắc đạo đức khi sử dụng nội dung do AI tạo ra trong bài học (trích dẫn nguồn, kiểm chứng tính xác thực).
- 3.1.NC1a: Thiết kế các sản phẩm học tập số (digital infographics hoặc sơ đồ tư duy đa phương tiện) để hệ thống hóa đặc điểm nghệ thuật của bài thơ Đường luật.
3. Phẩm chất
- Trân trọng những di sản văn học; đồng cảm, chia sẻ với tinh thần nhân đạo thấm đượm trong nền văn học truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Độc Tiểu Thanh kí.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, dựa vào hiểu biết cá nhân và chia sẻ:
+ Kể tên một số tác phẩm văn chương Việt Nam mà em biết viết về thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
+ Kể vắn tắt những hiểu biết của em về nhân vật Tiểu Thanh.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, thực hiện yêu cầu:
+ Kể tên một số tác phẩm văn chương Việt Nam mà em biết viết về thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
+ Qua nhân vật Thúy Kiều, hãy chia sẻ cảm nghĩ của bạn về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV gợi mở:
+ Một số tác phẩm văn chương Việt Nam mà em biết viết về thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ, “Bánh trôi nước”, “Lấy chồng chung” – Hồ Xuân Hương, “Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu…
+ Số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua nhân vật Thúy Kiều: Chế độ phong kiến với những định kiến lạc hậu và khắc nghiệt đã trói buộc người phụ nữ trong một dây trói vô hình của sự bất công. Tuy nhiên, dù bị giật dây đau đớn và đáng thương, người phụ nữ vẫn luôn giữ cho mình vẻ đẹp và sự quý phái. Đồng cảm với số phận bất hạnh đó, nhiểu nhà văn đã khai thác và lưu giữ hình ảnh người phụ nữ tiêu biểu cho vẻ đẹp hoàn mỹ trong ngôn từ nghệ thuật. “Truyện Kiều” (Nguyễn Du) là tác phẩm tiêu biểu với tiếng kêu than cho thân phận người phụ nữ. Nguyễn Du viết:
“Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Là tiếng thổn thức cho thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội đương thời mà Nguyễn Du cảm thương cho họ. Anh dường như thấu hiểu rất rõ nỗi khổ đau, bất lực của họ khi phải sống trong một xã hội băng hoại đầy rẫy những bất công, định kiến, tư tưởng trọng nam khinh nữ.
Phụ nữ đương thời ai cũng khiêm nhường, can đảm nhưng không bao giờ giữ được hạnh phúc cho riêng mình. Ngay cả việc theo đuổi hạnh phúc dường như là một giấc mơ xa vời đối với họ. Họ mang thân phận của những người phụ nữ thấp hèn, tuy mỗi người có một cuộc sống riêng nhưng không ai thoát khỏi sức nặng của hai chữ “cuộc sống trần gian”.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong gia tài thi ca phong phú của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du, bộ phận thơ chữ Hán có vai trò khá đặc biệt. Đó là những bài mà Nguyễn Du có thể trực tiếp bộc lộ những tâm tư, tình cảm; bày tỏ những day dứt trăn trở của mình. Trong bài thơ "Độc Tiểu Thanh kí" những tâm sự ấy của Nguyễn Du lại có được sự tương đồng, gần gũi với cuộc đời, số phận tài sắc mà bất hạnh của Tiểu Thanh. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu nhé!
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc điểm về nội dung, hình thức của văn bản Độc Tiểu Thanh kí.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu: Phân tích được những suy ngẫm của tác giả và số phận của những con người tài hoa trong xã hội phong kiến qua bài thơ Độc Tiểu Thanh kí.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Độc Tiểu Thanh kí.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Độc Tiểu Thanh kí và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Mối quan hệ về nội dung giữa các câu thơ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm đọc văn bản Độc Tiểu Thanh kí và trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS sử dụng laptop truy cập các thư viện số (Suda.edu.vn hoặc các trang nghiên cứu văn học) để kiểm chứng giai thoại về nàng Tiểu Thanh, sử dụng AI để tóm tắt các điểm khác biệt giữa thực tế lịch sử và sự cảm nhận của Nguyễn Du. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả chuẩn bị. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tình cảm, suy ngẫm của nhà thơ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm đọc văn bản Độc Tiểu Thanh kí và trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS nhập văn bản gốc chữ Hán và bản dịch vào công cụ hỗ trợ dịch thuật AI để phân tích sự tương quan giữa các từ ngữ chỉ màu sắc và cảm xúc (ví dụ: "chi phấn", "văn chương") nhằm làm nổi bật biện pháp tu từ đối. - GV tiếp tục yêu cầu HS sử dụng chatbot (như ChatGPT hoặc Gemini) để so sánh hai câu luận của bài thơ với hai câu trong Truyện Kiều ("Đau đớn thay phận đàn bà...") nhằm tìm ra sự nhất quán trong tư tưởng Nguyễn Du. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả chuẩn bị. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | I. Mối quan hệ về nội dung giữa các câu thơ 1. Mối quan hệ giữa câu 1 và câu 2 - Về mặt nội dung, dễ nhận thấy câu 1 nhắc đến cảnh đẹp Tây Hồ, thắng cảnh nổi tiếng ở Hàng Châu (Trung Quốc), là địa danh gắn liền với cuộc đời và số phận cụ thể của Tiểu Thanh – “đối tượng” được tác giả điều viếng trong câu 2. Mạch ý giữa câu 1 và câu 2 là nối tiếp. - Về mặt cấu tứ là sự đồng hiện của quá khứ và thực tại trong xúc cảm nội tâm của nhà thơ: Cảnh đẹp huy hoàng của quá khứ (cảnh đẹp Tây Hồ) trải biến thiên dầu bề, giờ đây đồ nát phôi pha; trước khung cảnh thực tại ấy, riêng ta ngậm ngùi xót thương cho số phận oan khiên của kẻ tài hoa mệnh bạc ngày trước. Cảm xúc về đời thế và sự hoài cảm về số phận con người đan xen trong hai câu thơ này. 2. Mối quan về đối về ý trong hai câu thực – Biểu hiện và mối quan hệ đối về ý trong hai câu thực: Chi phấn// hữu thân// liên/ tử hậu, Văn chương// vô mệnh// lụy/ phần dư. (Son phấn vì có thần nên vẫn phải xót xa về những việc sau khi chết, Văn chương không có số mệnh, phải chịu luỵ bị đốt dở.) + “Son phấn” (vẻ đẹp thần sắc dung nhan [bên ngoài] và “văn chương” (vẻ đẹp tâm hồn tài năng {bên trong]); +“Có”thần thái (son phấn có hình sắc cụ thể toát ra thần thái, là cái thấy được) và “không” có thân mệnh (văn chương vốn không có thân xác, vô hình, chỉ có thể cảm nhận); +“Son phấn” phải chịu nỗi xót xa ngay cả khi đã chết còn “văn chương” thì bị đốt chỉ còn sót lại. - Nhận xét về đối ý trong hai câu thực: + Về đầu của mỗi câu có biểu hiện đối lập (tương phản): son phấn (vẻ đẹp hồng nhan, hình sắc, bên ngoài) và văn chương (vẻ đẹp tinh thần, tâm hồn, bên trong); son phấn thì có linh hồn còn văn chương thì không có thân mệnh. + Về sau của mỗi câu có xu hướng thống nhất (tương thành): cả son phấn và văn chương đều phải chịu số phận oan khiên; “son phấn” phải chịu nỗi đau tinh thần (xót xa về những việc xảy ra sau khi chết) còn “văn chương” phải chịu nỗi đau thể xác (bị đốt). Đối ý trong hai câu thơ thể hiện sự khái quát hoá sâu sắc về số phận của cái đẹp nói chung. II. Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ 1. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả thể hiện qua hai câu luận - Số phận bi kịch của kẻ tài hoa xưa nay không thể hỏi trời để biết rõ được nguyên nhân ta tự đặt mình vào số phận, tự ta gánh chịu bi kịch, ta cùng hội cùng thuyền với thân phận “khách má hồng” chịu nỗi truân chuyên. - Nguyễn Du triết lí, suy ngẫm về bi kịch “hồng nhan đa truân”, “tài tử đa cùng” và coi mình là người trong cuộc, là kẻ đồng bệnh tương lân; nhà thơ đồng nhất mình với thân phận của người phụ nữ, số phận của nàng cũng chính là số phận của ta. - Đặt trong bối cảnh xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ xưa, những suy tư, cảm xúc,... của tác giả trước bi kịch của người phụ nữ thật đáng trân trọng, đồng thời gợi cho chúng ta nhiểu suy ngẫm. Nhà Nho xưa khó chấp nhận việc một ông quan lại tự coi mình cùng hội cùng thuyền với kẻ nữ nhi bạc mệnh. 2. Về tâm sự của Nguyễn Du ở hai câu kết. Bất tri tam bách dư niên hậu, - Câu hỏi đậm sắc thái tu từ cho thấy Nguyễn Du vừa băn khoăn vừa mong đợi người đời sau đồng cảm và thương cảm cho số phận của mình. Có thể hiểu ba trăm năm là con số tượng trưng cho một khoảng thời gian rất dài. Ý Nguyễn Du muốn bày tỏ là giờ đây, một mình ta khóc nàng, coi nỗi oan của nàng như của ta. Vậy sau này liệu có còn ai mang nỗi oan như ta nhỏ lệ khóc ta chăng? Câu thơ thể hiện tâm trạng cô đơn của nhà thơ vì chưa tìm thấy người đồng cảm trong hiện tại nên đành gửi hi vọng da diết ấy vào hậu thế. Hậu thế không chỉ khóc cho riêng Tố Như, mà là khóc cho bao kiếp tài hoa tài tử khác. - Nhà thơ thấy giữa mình và Tiểu Thanh có những nét đồng bệnh tương liên. Tiểu Thanh mất đi, ba trăm năm sau có Nguyễn Du thương xót cho số phận nàng. Liệu sau khi Tố Như chết ba trăm năm, có ai nhớ tới ông mà khóc thương chặng? - Câu thơ như tiếng khóc xót xa cho thân phận, thương mình bơ vơ, cô độc, không kẻ tri âm, tri kỉ; một mình ôm mối hận của kẻ tài hoa bạc mệnh giữa cõi đời. Dường như nhà thơ, đang mang tâm trạng của nàng Kiều sau bao sóng gió cuộc đời: Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh III. Tổng kết ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | 1.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ tìm kiếm nâng cao và AI để thu thập, thẩm định các nguồn tư liệu về nàng Tiểu Thanh và bối cảnh sáng tác của Nguyễn Du. 6.2.NC1b: HS sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích ngôn ngữ (sentiment analysis) 6.2.NC1c: HS hình thành được khả năng khai thác và xử lý dữ liệu dựa vào sự hỗ trợ của AI. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Độc Tiểu Thanh kí.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Độc Tiểu Thanh kí.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) so sánh nội dung hai câu luận của Độc Tiểu Thanh kí với nội dung hai câu thơ trong Truyện Kiều:
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
+ Hai câu luận bài Độc Tiểu Thanh kí thể hiện sự đồng cảm, đồng nhất thân phận của tác giả và số phận người con gái tài sắc nhưng bất hạnh. Đồng thời là tiếng than mang tính triết lí về sự thực trớ trêu của tạo hoá.
+ Hai câu thơ trong Truyện Kiều là lời than xót gan ruột của tác giả trước số phận hồng nhan bạc mệnh. “Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung” không chỉ là "chung” cho số phận đàn bà, mà còn là “chung” cho số phận của ta và khách má hồng. Hồng nhan bạc mệnh và tài tử đa cùng – cả hai đều chung một thân phận.
+ Hai cặp câu thơ ở hai tác phẩm, một tác phẩm chữ Hán, một tác phẩm chữ Nôm, đã bổ sung và nối tiếp ý một cách thống nhất. Cả hai cặp câu thơ thể hiện tâm sự của kẻ “đồng bệnh tương lân, niềm thương cảm chân thực được cảm nhận bằng nỗi đau của người trong cuộc chứ không phải là sự đoái thương thông thường.
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập văn bản: Độc Tiểu Thanh kí
- Soạn thực hành tiếng Việt – Biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối.