Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 7: Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống
Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 7: Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT : NÓI VÀ NGHE: THẢO LUẬN, TRANH LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS chọn được vấn đề trong đời sống đáng quan tâm để tổ chức thảo luận, tranh luận.
2. Năng lực
Năng lực đặc thù
- HS biết trình bày ý kiến của bản thân về vấn đề, nắm được ý kiến của người khác để thể hiện quan điểm tán thành hay phản bác.
Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác biểu hiện:
- Lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; biết chọn lọc và lưu trữ các thông tin, tài liệu.
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề
- Có năng lực tự học, yêu thích, chủ động và tích cực trong giao tiếp
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
- Biết chủ động nêu ý kiến, đề xuất khi được giao nhiệm vụ
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trên thiết bị số để khai thác, thẩm định thông tin phục vụ lập luận.
- 2.2.NC1a: Cộng tác trên môi trường số để xây dựng kịch bản thảo luận và sơ đồ lập luận.
- 6.2.NC1a: Sử dụng công cụ AI (Gemini, ChatGPT) để phân tích các lỗ hổng logic trong lập luận và gợi ý các phương án phản biện đa chiều.
- 6.2.NC1b: Sử dụng AI để chuyển đổi dữ liệu thô thành các dẫn chứng số hóa sinh động.
3. Phẩm chất
- Biết lắng nghe, thể hiện sự tôn trọng những quan điểm, góc nhìn mang tính cá nhân về các vấn đề trong xã hội, chăm chỉ học hỏi, cập nhật tin tức.
- Có trách nhiệm trong việc làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị tranh luận, thảo luận
a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài tranh luận đạt yêu cầu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị tranh luận.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS theo dõi SGK và thực hiện yêu cầu:
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone truy cập vào đường link Mentimeter để bình chọn nhanh vấn đề muốn thảo luận nhất. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm sử dụng Google Docs trên máy tính để cùng soạn thảo hệ thống luận điểm, luận cứ đồng thời theo thời gian thực. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi và hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Ghi lên bảng. | 1. Yêu cầu của bài tranh luận, thảo luận - Xác định được vấn đề cần thảo luận, tranh luận. - Đưa ra được ý kiến, quan điểm của cá nhân khi tham gia thảo luận, tranh luận về vấn đề. - Biết thảo luận, tranh luận với các ý kiến, quan điểm khác để bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình. - Tôn trọng người đối thoại, có tinh thần cầu thị, lắng nghe; biết chấp nhận những ý kiến, quan điểm hợp lí, xác đáng. 2. Đề tài - Khi chọn đề tài cần lưu ý: + Đó có phải đề tài thiết thực và đáng được quan tâm trong cuộc sống hiện nay hay không? + Đề tài có nhiểu hướng tiếp cận, mang đến nhiểu góc nhìn hay không? + Đề tài đã phù hợp với học sinh trung học phổ thông hay không (không lựa chọn đề tài nhạy cảm, không phù hợp với HS). - Có thể lựa chọn đề tài dựa vào những gợi ý sau: + Với học sinh Trung học phổ thông, giữa tích luỹ kiến thức và rèn luyện kĩ năng sống, điều gì quan trọng hơn? + Sở thích của bản thân và yêu cầu của cha mẹ, đâu là yếu tố quan trọng trong việc định hướng nghề nghiệp tương lai của mỗi học sinh? + Giải pháp nào để xử lí mối quan hệ giữa việc phát triển du lịch và giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá? | 5.3.NC1a: HS hình thành được kỹ năng khảo sát và thăm dò ý kiến trên nền tảng số. 2.2.NC1a: HS cộng tác trên môi trường số để xây dựng kịch bản thảo luận và sơ đồ lập luận. |
Hoạt động 2: Thảo luận, tranh luận
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng thảo luận, tranh luận.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Bài trình bày của HS và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Nắm bắt nội dung tranh luận và quan điểm của người nói; nhận xét, đánh giá, đặt câu hỏi về bài tranh luận.
a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài tranh luận, thảo luận và đưa ra được nhận xét về nhóm bạn.
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá những ý kiến của bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát cho HS phiếu đánh giá và yêu cầu HS đọc kĩ, trao đổi và đánh dấu vào các cột phù hợp. - Sau khi hoàn thành, GV thu lại những phiếu làm cơ sở đánh giá hoạt động nói và nghe cho HS. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, thực hiện nhận xét bài nói và đánh giá theo các tiêu chí như trong bảng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày nhận xét và thảo luận về những ý kiến đóng góp Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. | 3. Trao đổi bài nói |
| STT | Nội dung đánh giá | Kết quả | |
| Đạt | Chưa đạt | ||
| 1 | Ý nghĩa của vấn đề đời sống được thảo luận, tranh luận | ||
| 2 | Chất lượng của các ý kiến được trình bày (làm rõ được bản chất vấn đề, quan điểm riêng của người phát biểu ý kiến, việc huy động lí lẽ và bằng chứng…). | ||
| 3 | Kết quả của thảo luận, tranh luận (đi đến sự đồng thuận hoặc khẳng định quan điểm khác nhau về vấn đề; mức độ thuyết phục của quan điểm riêng hoặc tranh luận với ý kiến trái ngược). | ||
| 4 | Khả năng tương tác trong cuộc thảo luận, tranh luận. | ||
| 5 | Khả năng sử dụng ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ khi thảo luận, tranh luận. | ||
| 6 | Việc điều hành của người chủ trì và tinh thần tham gia thảo luận, tranh luận của các thành viên. | ||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để về kĩ năng nói và nghe để tham gia tranh luận một vấn đề xã hội.
b. Nội dung: GV tổ chức một cuộc thi phản biện với đề tài: Môn Lịch sử có nên trở thành môn học chính hay không?
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những luận điểm, lí lẽ riêng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..