Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 6: Giới thiệu về một tác phẩm văn học
Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 6: Giới thiệu về một tác phẩm văn học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT : NÓI VÀ NGHE: GIỚI THIỆU MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết những yêu cầu về nội dung và hình thức của bài giới thiệu một tác phẩm văn học theo lựa chọn cá nhân.
- Biết lựa chọn, giới thiệu, đánh giá về một tác phẩm văn học.
- Biết lắng nghe và trao đổi trên tinh thần cởi mở, xây dựng.
2. Năng lực
Năng lực đặc thù
- Nhận biết những yêu cầu về nội dung và hình thức của bài giới thiệu một tác phẩm văn học theo lựa chọn cá nhân.
- Biết lựa chọn, giới thiệu, đánh giá về một tác phẩm văn học.
- Biết lắng nghe và trao đổi trên tinh thần cởi mở, xây dựng.
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác biểu hiện:
- Lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; biết chọn lọc và lưu trữ các thông tin, tài liệu.
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề
- Có năng lực tự học, yêu thích, chủ động và tích cực trong giao tiếp
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
- Biết chủ động nêu ý kiến, đề xuất khi được giao nhiệm vụ.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng các công cụ tìm kiếm nâng cao để khai thác, thẩm định các nguồn tư liệu học thuật về tác giả, tác phẩm trên môi trường số.
- 6.2.NC1a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý cấu trúc bài nói, tóm tắt các ý kiến phê bình văn học hoặc tạo ra các hình ảnh/video minh họa sáng tạo cho bài thuyết trình.
- 3.1.NC1a: Thiết kế bài giới thiệu dưới dạng nội dung số đa phương tiện (Slides, Infographic, Video) có tính thẩm mỹ và logic cao.
- 2.2.NC1a: Sử dụng các nền tảng số để chia sẻ bài nói và thực hiện tương tác, phản hồi đa chiều với người nghe.
- 6.3.NC1a: Tuân thủ đạo đức học thuật khi sử dụng nội dung do AI tạo ra (trích dẫn nguồn, không lạm dụng).
3. Phẩm chất
- Biết lắng nghe, thể hiện sự tôn trọng những cách cảm nhận, đánh giá đa dạng về một tác phẩm văn học theo lựa chọn cá nhân.
- Có trách nhiệm trong việc làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói và nghe.
a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chuẩn bị phần nói với để tài: Giới thiệu về một tác phẩm văn học. - GV yêu cầu HS sử dụng smartphone/ laptop truy cập các trang web uy tín (như Thư viện Quốc gia, các tạp chí văn học số) để thu thập thông tin về bối cảnh sáng tác và các nhận định phê bình của tác phẩm đã chọn. - GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI (như ChatGPT hoặc Gemini) với câu lệnh: "Dựa trên các tư liệu tôi đã tìm được về tác phẩm [Tên tác phẩm], hãy gợi ý cho tôi một dàn ý bài nói hấp dẫn cho đối tượng là học sinh lớp 11, chú trọng vào việc khơi gợi cảm hứng đọc". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi và hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Ghi lên bảng. | 1. Chuẩn bị nói a. Lựa chọn đề tài - Có thể được khai thác từ kết quả của bài viết, cũng có thể là một đề tài mới. - Lựa chọn những tác phẩm văn học có giá trị. b. Tìm ý và sắp xếp ý - Nếu chọn bài thuyết minh ở phần Viết, cần dựa vào các yêu cầu bài nói để tổ chức lại cho phù hợp. - Nếu chọn đề tài mới, có thể tham khảo một số câu gợi ý sau đây: + Vì sao bạn lựa chọn tác phẩm này để giới thiệu? + Bạn đánh giá như thế nào về giá trị và sức cuốn hút của tác phẩm? + Trong đó, có điều gì khiến bạn tâm đắc nhất? | 1.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ tìm kiếm nâng cao để khai thác, thẩm định các nguồn tư liệu học thuật về tác giả, tác phẩm trên môi trường số. 6.2.NC1a: HS sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý cấu trúc bài nói, tóm tắt các ý kiến phê bình văn học. |
Hoạt động 2: Thực hành nói và nghe
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Bài trình bày của HS và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Nắm bắt nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nhận xét, đánh giá, đặt câu hỏi về bài thuyết trình.
a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói.
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát cho HS phiếu đánh giá và yêu cầu HS đọc kĩ, trao đổi và đánh dấu vào các cột phù hợp. - Sau khi hoàn thành, GV thu lại những phiếu làm cơ sở đánh giá hoạt động nói và nghe cho HS. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, thực hiện nhận xét bài nói và đánh giá theo các tiêu chí như trong bảng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày nhận xét và thảo luận về những ý kiến đóng góp Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. | 3. Trao đổi bài nói |
| STT | Nội dung đánh giá | Kết quả | |
| Đạt | Chưa đạt | ||
| 1 | Bài nói chọn được tác phẩm người nói yêu thích và có sức hấp dẫn người nghe. | ||
| 2 | Các thông tin cơ bản về tác phẩm được nêu chính xác, đầy đủ và mạch lạc. | ||
| 3 | Các phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng phù hợp, có hiệu quả. | ||
| 4 | Phong cách trình bày tự tin, có sức thuyết phục. | ||
| 5 | Tiếp nhận ý kiến phản hồi của người nghe với tinh thần cầu thị, tôn trọng các ý kiến khác biệt. | ||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để thực hiện video cá nhân.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để quay một đoạn video ngắn giới thiệu về một tác phẩm văn học có đề tài về Thiên nhiên.
c. Sản phẩm học tập: Video trình bày của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..