Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 3: Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 3: Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : NÓI VÀ NGHE THUYẾT TRÌNH VỀ MỘT VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết những yêu cầu về nội dung và hình thức của bài thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
- HS biết cách lắng nghe và trao đổi trên tinh thần cởi mở, xây dựng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để biết cách thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác để thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nắm được yêu cầu cần có khi thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
Năng lực số
- 2.1.NC1a: Thành thạo khai thác, thẩm định các nguồn tư liệu số uy tín về các vấn đề xã hội của tuổi trẻ (khởi nghiệp, sức khỏe tâm thần, trách nhiệm công dân...).
- 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để thiết kế các phương tiện trực quan (Slides, Infographic, Video) hỗ trợ thuyết trình chuyên nghiệp.
- 6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để mô phỏng các tình huống phản biện, gợi ý cách trả lời câu hỏi khó và hoàn thiện ngôn ngữ trình bày.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trao đổi và lắng nghe thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV chuyển giao câu hỏi để HS suy ngẫm trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Theo em tuổi trẻ có ưu thế gì và hạn chế gì?
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS có thể tự do phát biểu suy nghĩ của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở tiết học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về cách viết một bài văn nghị luận về vấn đề liên quan đến tuổi trẻ và đến tiết học hôm nay chúng ta sẽ sẽ cùng nhau tìm hiểu bài nói và nghe: Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói và nghe.
a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thực hành nói và nghe
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Bài trình bày của HS và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu học sinh chuẩn bị bài nói ở nhà với đề tài tự chọn bên trên. - GV yêu cầu HS chuẩn bị dụng cụ học tập giấy, bút (bút màu, bút dạ quang,…) để ghi chép và đánh dấu hoặc gạch chân những thông tin quan trọng trong khi nghe. - GV yêu cầu HS chia làm 2 nhóm lớn: Nhóm 1: Chuẩn bị bài thuyết trình về đề tài tự chọn. Nhóm 2: Ghi chép lại bài thuyết trình của nhóm 1. - GV gợi ý cho HS sử dụng ứng dụng ghi âm/quay phim hoặc các trợ lý AI hội thoại (như ChatGPT/Gemini) để đóng vai "khán giả khó tính". HS nhập nội dung bài thuyết trình và yêu cầu AI: "Hãy đưa ra 5 câu hỏi phản biện hóc búa nhất về vấn đề này và gợi ý cách trả lời thuyết phục". HS tự rèn luyện khả năng ứng biến dựa trên các gợi ý đó. - GV gợi ý HS sử dụng các công cụ tương tác trực tuyến (như Mentimeter hoặc Slido) để thu thập ý kiến, bình chọn hoặc câu hỏi từ các "khán giả" trong lớp theo thời gian thực, tạo môi trường thảo luận sôi nổi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS luyện tập bài nói. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - HS trình bày kết quả trước lớp. - GV yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung nếu có. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức | 2. Trình bày bài nói | 6.3.NC1a: HS khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để mô phỏng các tình huống phản biện, gợi ý cách trả lời câu hỏi khó và hoàn thiện ngôn ngữ trình bày. 6.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ số để thực hành tương tác với người nghe trong quá trình thực hiện bài nói. |
Hoạt động 3: Nắm bắt nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nhận xét, đánh giá, đặt câu hỏi về bài thuyết trình.
a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói.
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để thực hiện video cá nhân.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để nghe bài thuyết trình và nhận xét.
c. Sản phẩm học tập: Video trình bày của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Anh chị hãy lắng nghe bài thuyết trình của bạn và tiến hành lắng nghe, trao đổi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và thực hiện bài làm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thành bài làm, chỉnh sửa và gửi cho GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, Kết luận theo thể loại kiến thức.
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài nói và nghe trao đổi về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Soạn bài – Hải khẩu linh từ.