Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 1: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc

Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 1: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

BÀI 1: KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT 

Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:

Số tiết: 11 tiết

  1. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại như: ngôn ngữ, diễn biến tâm lý, hành động của nhân vật.
  • Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết; phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.
  • Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu thuyết và trong sáng tác văn học nói chung.
  • Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.
  • Viết được bài văn nghị luận, so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
  • Biết trình bày dưới hình thức nói kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
  • Biết xây dựng các chuẩn mực giá trị trong cuộc sống, hiểu và đồng cảm với những nỗi buồn thể hiện nhân tính và khát vọng hướng tới sự hoàn thiện của con người.
  1. KIẾN THỨC NGỮ VĂN

a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn   

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

  • GV đặt câu hỏi cho HS:

+ Anh/chị hiểu thế nào là tiểu thuyết và tiểu thuyết hiện đại?

+ Trình bày hiểu biết của anh chị về phong cách hiện thực?

+ Trình bày những hiểu biết của anh chị về biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ?

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • HS thảo luận để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời một vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

  1. Tìm hiểu chung
  • Tiểu thuyết

+ Tiểu thuyết là loại tác phẩm tự sự có quy mô lớn có khả năng thể hiện các nội dung đa dạng và bao quát một phạm vi hiện thực rất rộng, trải ra trên nhiều không gian, thời gian khác nhau nhưng thường dành sự chú ý đặc biệt cho đời tư hay số phận của con người cá nhân.

+ Từ những hình thái đầu tiên xuất hiện ở thời cổ đại tiểu thuyết phát triển theo nhiều hướng riêng biệt, tùy thuộc vào tiền đề lịch sử xã hội, văn hóa, thẩm mỹ nhất định. Đến thời cận đại, hiện đại tiểu thuyết đạt được bước tiến lớn, trở thành một thể loại chính của đời sống văn học và tác động mạnh mẽ đến sự biến đổi, phát triển của nhiều thể loại khác.

  • - Tiểu thuyết hiện đại

Là loại tiểu thuyết thể hiện một cách tư duy mới, mang tính hiện đại về đời sống, phân biệt với tiểu thuyết cổ điển ra đời trước thời đại tư bản chủ nghĩa. Trong tiểu thuyết hiện đại giữa các xu hướng tìm tòi có khoảng cách rất lớn. Điều này làm cho việc xác định diện mạo chung của nó trở nên phức tạp. Tuy nhiên, nếu tạm bỏ qua những nét quá đặc biệt của từng xu hướng có thể nói đến đặc điểm nổi bật gồm có:

  • Nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư, quan tâm đến cái thường ngày, cái đang diễn biến với cách tiếp cận gần gũi, không lý tưởng hóa hiện thực.
  • Nhân vật là “con người nếm trải” không bất biến có quá trình phát triển nhiều khi quanh co, phức tạp về tính cách tâm lí.
  • Có kết cấu nhiều tầng, tuyến tính hoặc phi tuyến tính; có sự đan xen của nhiều “bè” ngôn ngữ, phản ánh sự tồn tại, xung đột thường xuyên giữa các ý thức xã hội.
  • Có khả năng tổng hợp cao mọi thành tựu hay kinh nghiệm nghệ thuật của các thể loại văn học khác để hình thức luôn ở trong trạng thái biến đổi không ngừng.
  • - Phong cách hiện thực

+ Phong cách hiện thực là phong cách nghệ thuật chú trọng thể hiện mối quan hệ giữa hoàn cảnh xã hội với sự hình thành tính cách con người, quan tâm miêu tả một cách chi tiết “như thật” những hình ảnh phong phú, phức tạp của hiện thực của cuộc sống, thường loại trừ sự “tô vẽ” hay lý tưởng hóa. 

+ Phong cách này có lịch sử phát triển lâu dài, tồn tại trong các sáng tác thuộc nhiều thể loại khác nhau của văn học, nghệ thuật như: thơ, truyện (bao gồm tiểu thuyết), kí kịch, tác phẩm tạo hình… 

+ Trong văn học, phong cách hiện thực đạt đến đỉnh cao với các sáng tác thuộc trường phái hiện thực mà các đại diện tiêu biểu như S. Đích-ken, Ph. Đốt-xtôi-ép-xki…

+ Trong văn học Việt Nam, nửa đầu thế kỉ XX phong cách hiện thực gắn với tên tuổi và sáng tác của các nhà văn Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao… 

+ Phong cách hiện thực thường đặt trong tương quan so sánh, đối lập với phong cách lãng mạn – một phong cách ưu tiên việc thể hiện cảm nhận chủ quan, đôi khi lý tưởng hóa đối tượng đucọ đề cập và coi trọng sự tưởng tượng, liên tưởng phóng túng.

  • Thực hành tiếng việt

+ Nói mỉa

  • Là biện pháp tu từ thể hiện thái độ mỉa mai, hay sự đánh giá phủ định ngầm ẩn của người nói, người viết đối với sự vật, sự việc được đề cập.
  • Trong nói mỉa, người nói người viết tạo ra sự mâu thuẫn cố ý giữa phần hiển ngôn và phần hàm ngôn của một lời nói hay của cả chuỗi phát ngôn. Phần hiển ngôn dường như thể hiện thái độ tán thành, khen ngợi hoặc trung lập, khách  quan trước đối tượng được nói tới nhưng phần hàm ngôn lại cho biết một thái độ khác: phủ nhận (ở mức độ khác nhau) hoặc dè bỉu. Nói mỉa chủ yếu được nhận ra nhờ hiệu quả châm biếm mà lời nói mang lại. Trong các yếu tố tạo nên nói mỉa có thể là nghịch ngữ.

+ Nghịch ngữ

  • Là biện pháp tu từ, ở đó, người viết người nói dùng một cụm từ gây ấn tượng mạnh làm nổi bật tính chất hai mặt của một tình thế, tâm trạng nào đó, hoặc làm phát lộ sự thật về đối tượng theo quan điểm của mình.
  • Nghĩa của nghịch ngữ đối lập với nghĩa của các cụm từ khác trong câu hoặc trong các câu khác gần kề, nhấn mạnh sự phát hiện mới hay cảm nhận, liên tưởng chủ quan của người nói, người viết về một đối tượng vốn có thể được nhìn nhận khác hẳn.
  • Nghịch ngữ thường xuất hiện trong nói mỉa. Ở những trường hợp đó, mỉa mai được nhìn nhận là mục đích của phát ngôn còn nghịch ngữ được xem là phương tiện thực hiện mục đích này.

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT    : VĂN BẢN XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Xuân Tóc Đỏ cứu quốc. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một tác phẩm tiểu thuyết.
  • Phê phán sự lố bịch, phản cảm của một hệ tư tưởng trong xã hội đương thời nửa Âu hóa.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về thể loại tiểu thuyết.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.

Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Thành thạo sử dụng các thiết bị số và phần mềm chuyên dụng để quản lý tư liệu học tập về văn học hiện thực.
  • 2.1.NC1a: Có kỹ năng tìm kiếm, đánh giá và tổng hợp thông tin từ các nguồn dữ liệu số tin cậy về bối cảnh lịch sử - văn hóa những năm 1930-1945.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để thiết kế sản phẩm học tập sáng tạo (infographic, video phân tích nhân vật).
  • 6.3.NC1a: Khai thác các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) để phân tích đặc điểm ngôn ngữ trào phúng và các tình huống nghịch dị trong văn bản.

3. Phẩm chất

  • Nỗi niềm hoài cảm về những giá trị một thời vàng son.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

-   KHBD;

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
    1. Bố cục

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Vũ Trọng Phụng văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến Vũ Trọng Phụng và văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Vũ Trọng Phụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

-        GV  cho HS phân vai thực hiện chuyên mục “Người nổi tiếng”.

kenhhoctap

Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của nhà văn Vũ Trọng Phụng:

+ Thân thế, sự nghiệp.

+ Sự nghiệp văn chương.

+ Phong cách sáng tác.

-        HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

-        HS  chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Tiểu sử

kenhhoctap

- Vũ Trọng Phụng: (1912 – 1939)

- Quê quán: quê ở tỉnh Hưng Yên nhưng sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội.

b. Sự nghiệp văn chương

- Ông bước vào làng báo, làng văn rất sớm (có truyện đăng báo từ năm 1930), dùng ngòi bút để kiếm sống và chống chọi một cách khó khăn với tình cảnh nghèo túng, bệnh tật.

- Ông để lại một khối lượng sáng tác lớn thuộc nhiều thể loại. Trong đó nổi bật nhất là phóng sự và tiểu thuyết: Cạm bẫy người (phóng sự - 1933), Kĩ nghệ lấy Tây (phóng sự - 1934), Cơm thầy cơm cô (phóng sự - 1936), Giông tố (Tiểu thuyết  - 1936), Số đỏ (tiểu thuyết – 1936), Vỡ đê (tiểu thuyết – 1936), Lấy nhau vì tình (tiểu thuyết – 1937), Trúng số độc đắc (tiểu thuyết – 1938)…

c. Phong cách sáng tác

- Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng từ các bài báo, tiểu phẩm đến kịch, phong sự, truyện ngắn, tiểu thuyết… đều toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương thời mà ông nhìn nhận là đen tối, thối nát. 

- Cảm hứng vạch trần sự thật luôn chi phối ngòi bút của ông. Vũ Trọng Phụng đã xây dựng được những hình tượng nhân vật sắc nét, vừa mang tính đặc thù của một thời đại cụ thể, vừa thể hiện rõ bản chất một số trạng huống tồn tại phổ quát của cuộc sống.

 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đoạn trích “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

-        GV chia HS thành 3 nhóm, hướng dẫn HS cách đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày xuất xứ của đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc? Vị trí của tác phẩm Số đỏ trong làng văn học Việt Nam?

+ Bố cục và nội dung từng phần của đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?

+ Tóm tắt đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/điện thoại cá nhân truy cập thư viện số để tra cứu nhanh các hình ảnh về phong trào "Âu hóa", "Vui vẻ trẻ trung" những năm 1930 để có cái nhìn khái quát về bối cảnh trong văn bản.

-        HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

-        HS  suy nghĩ cá nhân và tiến hành thảo luận trong vòng 3 phút.

- Nhóm nào hoàn thành sớm sẽ được trình bày và lấy điểm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

2. Văn bản “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”

2.1. Tác phẩm Số đỏ và đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.

+ Tiểu thuyết Số đỏ ra mắt lần đầu tiên trên Hà Nội báo từ số 40 (7/10/1936).

+ Gồm có 20 chương và được coi là một trong những tác phẩm đỉnh cao trong văn nghiệp của Vũ Trọng Phụng cũng như tiểu thuyết hiện đại Việt Nam.

+ Đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc là đoạn trích thuộc nửa đầu chương XX- chương cuối cùng của tác phẩm Số đỏ.

- Có thể chia thành 3 phần như sau:

+ Phần 1: Từ đầu cho đến “nhà quán quân quần vợt Xiêm La ra thử tài với Xuân Tóc Đỏ”: Tình hình chuẩn bị cho cuộc thi đấu thể thao đặc biệt.

+ Phần 2: Tiếp theo đến “các đức vua và quý quan của ba chính phủ về Sở toàn quyền”: Diễn biến kịch tính của “ván quần” giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm La.

+ Phần 3: Còn lại: Màn hùng biện của Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm La.

  1. Tóm tắt

Nhân vật chính của tác phẩm là Xuân, biệt danh là Xuân Toc Đỏ. Từ một đứa trẻ mồ côi, lêu lổng, lang thang, đã trải qua đủ “nghề” thường được xem là “mạt hạng”, Xuân Tóc Đỏ dần bước chân vào xã hội “thượng lưu” nhờ sự nâng đỡ đầy toan tính của bà Phó Đoan – motjme Tây dâm đãng. Đầu tiên, Xuân Tóc Đỏ đến làm việc tại tiệm may Âu hóa. Hắn được vợ chồng Văn Minh và những người trong gia đình này hoặc vô tình hoặc cố ý tôn lên làm “nhà cải cách xã hội”, “đốc- tờ Xuân”, “giáo sư quần vợt”… Với đủ danh hiệu “vẻ vang” ấy và sự láu lỉnh cùng bản chất cơ hội cố hữu, Xuân Tóc Đỏ đạt đến vinh quang tột đỉnh vào thời điểm vua nước Xiêm sang thăm Việt Nam nhằm thắt chặt tình hữu nghị giữa hai quốc gia, giữa bối cảnh nền chính trị thế giới đang có nhiều biến động khó lường. Với “thành tích” để thua quán quân quần vợt người Xiêm trong trận đấu thể thao mang tính ngoại giao, Xuân Tóc Đỏ được tung hộ là “vĩ nhân”, “anh hùng cứu quốc” và tiếp tục được một số tổ chức danh giá chào đón, mời làm thành viên danh dự.

2.1.NC1a: HS phát triển kỹ năng khai thác tư liệu lịch sử trên môi trường số.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

  1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện như:

+ Nhận biết được câu chuyện cũng như các sự kiện chính của văn bản.

+ Xác định tình huống và nhân vật trào phúng.

+ Xác định được ngôi kể và điểm nhìn đã được nhà văn chọn lựa và ý nghĩa của ngôi kể ấy.

 + Nhận xét về ngôn ngữ của người kể chuyện cũng như nhân vật.

+ Phong cách hiện thực của Vũ Trọng Phụng thể hiện thông qua đoạn trích.

  1. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
  2. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
  3. Tổ chức thực hiện 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc đã học.

b. Nội dung:  Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tác phẩm nào sau đây không phải là của Vũ Trọng Phụng?

A. Cạm bẫy người, Kĩ nghệ lấy Tây, Cơm Thầy cơm cô

B. Giông tố, Số đỏ.

C. Vỡ đê, lấy nhau vì tình yêu, Trúng số độc đắc.

D. Chí Phèo, Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ.

Câu 2: Cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút của Vũ Trọng Phụng?

A. Vạch trần sự thật.

B. Đồng cảm với số phận con người.

C. Tình yêu quê hương.

D. Tình yêu thiên nhiên.

Câu 3: Tiểu thuyết Số đỏ bao gồm có bao nhiêu chương?

A. 19

B. 20

C. 21

D. 22

Câu 4: Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc, Xuân đã làm gì để được ngợi ca như vậy?

A. Xuân đã đứng lên hùng biện trước mặt rất nhiều người.

B. Xuân đã giành chiến thắng trong trận quần vợt với nhà vô địch người Xiêm.

C. Xuân đã để thua trong trận đấu quần vợt với nhà vô địch Xiêm.

D. Xuân đã thuyết trình trước mặt vua Xiêm về tinh thần yêu nước của mình.

Câu 5: Ông Văn Minh tỏ ra vui sướng vì sao?

A. Vì người của ông đã chiến thắng quán quân của Xiêm La.

B. Vì ông được ban trị sự của Tổng cục ra nói chuyện riêng.

C. Vì người của ông được đại diện cho Hà Thành để giữ cái danh dự cho Tổ quốc.

D. Vì ông sắp được lĩnh được số tiền thưởng to.

Câu 6: Cách xưng hô của nhân vật Xuân Tóc Đỏ với công chúng có gì đáng chú ý?

A. Xưng hô là ta gọi quần chúng nhân dân chúng là mi.

B. Xưng hô một cách trang trọng thể hiện sự nhún nhường.

C. Xưng hô thể hiện sự tôn trọng.

D. Xưng hô thể hiện sự bề trên của mình.

Câu 7: Theo em tình huống nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên sự kịch tính và bước ngoặt cho toàn bộ sự kiện trong đoạn trích?

A. Khi Xuân Tóc Đỏ đứng lên hùng biện trước mặt công chúng.

B. Khi Văn Minh được vị thượng quan của Chính Phủ mời ra nói chuyện.

C. Khi Xuân Tóc Đỏ để thua quán quân quần vợt Xiêm La.

D. Khi Xuân Tóc Đỏ lên xe hênh hoang ra về.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. D2. A3. B4. C5. C6. A
7. C 

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Từ văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc anh/chị hãy nêu cách đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại tiểu thuyết hoạt kê cụ thể là đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia (trích Sổ đỏ - Vũ Trọng Phụng).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

- GV gợi ý:

Cách đọc hiểu một văn bản hoạt kê mà cụ thể là Hạnh phúc của một tang gia:

+ Xác định đề tài.

+ Nêu câu chuyện và hệ thống sự kiện.

+ Phân tích được tình huống và thế giới nhân vật.

+ Xác định được ngôi kể, điểm nhìn và ý nghĩa.

+ Phân tích được ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật.

+ Xác định được chủ đề, giá trị của văn bản.

+ Nhận xét về phong cách nghệ thuật của nhà văn.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ nêu ấn tượng của anh/chị về khả năng của tiểu thuyết trong việc diễn tả bức tranh đời sống, thời đại qua học đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.

- GV yêu cầu HS viết bài trên không gian làm việc số dùng chung (như Google Docs), sử dụng tính năng "Kiểm tra chính tả và ngữ pháp" tích hợp AI để tự rà soát văn bản trước khi nộp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

- HS đánh giá điểm bài viết theo rubik.

Rubik đánh giá đoạn văn

Tiêu chíMô tả tiêu chíĐiểm
Hình thức
  • Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ).
0.5
  • Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn.
0
Nội dungTrình bày ấn tượng của anh/chị về khả năng của tiểu thuyết trong việc diễn tả bức tranh đời sống, thời đại qua học đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc. 
Nêu khái quát ấn tượng về khả năng của tiểu thuyết.2
Nêu những ấn tượng cụ thể về khả năng của tiểu thuyết4
Đánh giá về khả năng của tiểu thuyết.2
Chính tả, ngữ phápĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.0.5
Sáng tạoThể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạtmới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt.1.0

- GV kết thúc bài học.

[6.1.NC1a: HS phát triển kỹ năng biên tập và kiểm soát văn bản trên môi trường số.]

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc:  hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Chuẩn bị bài Nỗi buồn chiến tranh.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay