Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 1: Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ - đặc điểm và tác dụng

Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 1: Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ - đặc điểm và tác dụng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT    : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI MỈA, NGHỊCH NGỮ: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS nhận biết được khái niệm, đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.
  • HS hiểu và sử dụng các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ phù hợp với bổi cảnh.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được các đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.
  • Biết cách vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

Năng lực số

  • 2.1.NC1a: Khai thác và thẩm định các học liệu số về tu từ học hiện đại, các bài phân tích về phong cách châm biếm qua các thư viện số chuyên ngành.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số (sơ đồ đồ họa, bảng so sánh trực tuyến) để mô hình hóa cấu trúc và tác dụng của nói mỉa và nghịch ngữ.
  • 6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để thử nghiệm khả năng nhận diện sắc thái châm biếm và gợi ý các phương án tạo lập văn bản có sử dụng nghịch ngữ.

3. Phẩm chất

  • Biết cách ứng dụng cho phù hợp với bối cảnh giao tiếp và tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

-   KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lý thuyết

a. Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu của biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lý thuyết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập kho học liệu số để tìm nhanh 01 ví dụ về câu nói mỉa mai nổi tiếng trong văn học hiện thực hoặc đời sống thường ngày.

GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn về biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ, làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau: 

  • Trình bày những kiến thức về dấu hiệu nhận biết của biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ?

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ thiết kế đồ họa (Canva/Mindmeister) để vẽ sơ đồ so sánh sự giống và khác nhau giữa "Nói mỉa" và "Nghịch ngữ" (về cấu trúc từ ngữ và mục đích biểu đạt).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa đọc phần Tri thức ngữ văn, gặp khó khăn trong việc tổng hợp

+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi mở để HS trả lời; gọi HS khác giúp đỡ bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

 

 

 

I. Lý thuyết

1. Dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa

- Khái niệm: trong lời nói xuất hiện những từ hoặc cụm từ vốn thể hiện chiều hướng đánh giá tiêu cực về một đối tượng.

Dấu hiệu nhận biết

Người nói người viết nêu những tình huống, điều kiện phi lí gắn với khả năng, hành động, sự việc đang được nói tới.

Ví dụ: “Hắn mà làm được điều đó thì tôi sẽ đi đầu xuống đất”.

+ Có sự pha trộn đáng ngờ giữa kiểu nói lịch sự và nói quá. 

Ví dụ: “Cảm ơn ngài, ngài đã dạy quá lời”.

+ Có sự xuất hiện của yếu tố nhại trong phát ngôn. 

Ví dụ: 

“Hầu lố, mét xì, thông mọi tiếng

Chẳng sang Tàu cũng tếch sang Tây”

(Trần Tế Xương, Mai mà tớ hỏng)

+ Có sự thay đổi bất ngờ về cách trần thuật hay giọng điệu trần thuật ngay trong một đoạn văn. 

2. Dấu hiệu nhận biết nghịch ngữ

Khái niệm: Có sự kết hợp dường như phi lí giữa các từ mang nghĩa đối chọi ngay trong một cụm từ. người tiếp nhận có thể nhận ra ngay tính chất nghịch ngữ của cụm từ đó mà không cần phải đối chiếu nó với các cụm từ khác trong câu.

Dấu hiệu nhận biết:

+ Có cụm từ mang tính chất của một phụ chú khác thường đối với đối tượng được đề cập trước đó.

Ví dụ: Ông hứa thế, giả thử cứ cho rằng một vị Toàn quyền Đông Dương mà lại biết giữ lời hứa đi chăng nữa, thì chúng ta vẫn được phép tự hỏi liệu quan Toàn quyền Va-ren sẽ “chăm sóc” vụ ấy vào lúc nào và ra làm sao.

Lưu ý: Ở nhiều tác phẩm văn học, nghịch ngữ có thể xuất hiện ở ngay nhan đề hay tên 1 số chương mục.

2.1.NC1a: HS khai thác và thẩm định các học liệu số về tu từ học hiện đại, các bài phân tích về phong cách châm biếm qua các thư viện số chuyên ngành.

6.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ kỹ thuật số (sơ đồ đồ họa, bảng so sánh trực tuyến) để mô hình hóa cấu trúc và tác dụng của nói mỉa và nghịch ngữ.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản tại nhà. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản tại nhà.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau tại nhà:

Viết một đoạn văn 150 chữ theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ và lí giải ý tưởng.

+ GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI hỗ trợ viết để gợi ý thêm 03 phương án sử dụng nghịch ngữ theo như chủ đề em đã chọn (ví dụ: "Một sự thất bại huy hoàng"). HS chọn lọc phương án đắt giá nhất để hoàn thiện đoạn văn 150 chữ của mình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV kết thúc bài học.

-  HS đánh giá điểm bài viết theo rubik.

Rubik đánh giá đoạn văn

Tiêu chíMô tả tiêu chíĐiểm
Hình thức
  • Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ).
0.5
  • Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn.
0
Nội dungViết một đoạn văn 150 chữ theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ và lí giải ý tưởng. 
Giới thiệu được chủ đề của đoạn văn.2
Các câu trong đoạn đều tập trung làm rõ chủ đề.4
Sử dụng biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.2
Chính tả, ngữ phápĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.0.5
Sáng tạoThể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt.1.0

[6.3.NC1a: HS làm chủ công cụ AI trong việc gợi mở ý tưởng sáng tạo ngôn từ.]

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập thực hành tiếng Việt – Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng.

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Soạn phần Viết – Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay