Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 2: Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ

Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 2: Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT    : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG THƠ

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS nhận biết được khái niệm, đặc điểm và tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ.
  • HS hiểu tác dụng cũng như ý nghĩa của việc sử dụng các biện pháp tu từ trong việc thể hiện hàm ý của tác giả.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được các đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ sử dụng trong thơ.
  • Biết cách vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

Năng lực số

  • 2.1.NC1a: Khai thác và thẩm định các học liệu số về tu từ học, các bài phân tích phong cách ngôn ngữ thơ ca trên các trang web học thuật chuyên ngành.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số (sơ đồ đồ họa, bảng so sánh trực tuyến) để mô hình hóa tác dụng của các biện pháp tu từ.
  • 6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý các phương án giải mã hàm ý và đánh giá hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong văn bản cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Biết cách ứng dụng cho phù hợp với bối cảnh giao tiếp và tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

-   KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. 

b. Nội dung: GV đưa cho HS câu hỏi để nghiên cứu trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS câu hỏi:

Câu 1: Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm kên khúc độc hành”.

A. Nói giảm nói tránh.

B. Ẩn dụ.

C. Nhân hóa.

D. Hoán dụ.

Câu 2: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ sau:

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.

A. Nhân hóa, ẩn dụ.

B. Hoán dụ.

C. So sánh.

D. Điệp ngữ.

Câu 3: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:

“Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi”

A. Nhân hóa.

B. Hoán dụ.

C. Điệp ngữ.

D. So sánh.

Câu 4: Câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân ly/ Cầm tay nhau biết nói hôm nay” sử dụng biện pháp tu từ nào?

A. So sánh.

B. Hoán dụ.

C. Ẩn dụ.

D. Nhân hóa.

Câu 5: Những biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong khổ thơ sau:

"tiếng ghi ta nâu

bầu trời cô gái ấy

tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

tiếng ghi ta ròng ròng

máu chảy."

A. Hoán dụ, ẩn dụ, lặp cấu trúc

B. Nhân hóa, so sánh, nói quá.

C. So sánh, liệt kê, điệp ngữ.

D. Điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa.

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/máy tính bảng truy cập vào các thư viện học liệu số để tra cứu nhanh sự khác biệt giữa biện pháp tu từ tượng trưng và siêu thực trong thơ hiện đại.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: 

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Các biện pháp tu từ được sử dụng rất nhiều trong thể loại thơ ca. Không chỉ góp phần tạo nên tính “nhạc” mà còn có ý nghĩa vô cùng lớn lao trong việc thể hiện ý nghĩa cũng như thông điệp mà tác giả muốn truyền tải. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về các biện pháp tu từ trong thơ.

[2.1.NC1a: Khai thác và thẩm định các học liệu số về tu từ học, các bài phân tích phong cách ngôn ngữ thơ ca trên các trang web học thuật chuyên ngành.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lý thuyết

a. Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu của biện pháp tu từ được sử dụng trong thơ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về biện pháp tu từ trong thơ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến biện pháp tu từ trong thơ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG THƠ

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

A. Nhân hóa

B. Nói quá

C. So sánh

D. Hoán dụ

Câu 2: Khổ thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

A. Đảo ngữ

B. Điệp ngữ.

C. Nói quá

D. So sánh

Câu 3: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau:

“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

A. Đối

B. Đảo ngữ

C. Điệp từ

D. Ẩn dụ

Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau:

“Tiếng ghi ta nâu

Bầu trời cô gái ấy

Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

Tiếng ghi ta ròng ròng

Máu chảy”

A. Đảo ngữ

B. Đối

C. Điệp ngữ

D. Nói mỉa

Câu 5: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:

“Lá vàng còn ở trên cây

Lá xanh rụng xuống trời ơi là trời”

A. So sánh

B. Ẩn dụ

C. Hoán dụ

D. Nhân hóa

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành bài tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.A2.B3.A4.C5.C6.C7. A
  • GV chuyển sang nhiệm vụ mới

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập về biện pháp tu từ trong thơ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm những bài tập sau:

Bài 1: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong các ngữ liệu dưới đây:

  1. Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người!

(Quang Dũng, Tây Tiến)

b.Trời thu thay áo mới

Trong biếc, nói cười thiết tha.

(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)

Bài 2: Làm rõ mục đích và cách tác giả sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn thơ sau:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.

(Quang Dũng, Tây Tiến)

Bài 3: Cho biết biện pháp tu từ điệp ngữ đã được sử dụng như thế nào và đạt hiệu quả gì trong các đoạn thơ sau:

  1. Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

(Quang Dũng, Tây Tiến)

b.

“Tiếng ghi ta nâu

Bầu trời cô gái ấy

Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

Tiếng ghi ta ròng ròng

Máu chảy”

 (Thanh Thảo, Đàn ghi ta của Lor-ca)

Bài 4: So sánh cách sử dụng biện pháp tu từ đối trong các ngữ liệu sau đây:

a.

Gặp thời đổ điếu công thành dễ

Lỡ vận anh hùng hận xót xa

Phò chúa dốc lòng nâng trục đất,

Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà”

b.

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi.

(Quang Dũng, Tây Tiến)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành bài tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

- Gợi ý trả lời:

Bài 1:

a.

Các hình ảnh nhân hóa “thác gầm thét”, “cọp trêu người” không chỉ tái hiện khung cảnh rừng già hoang vu, bí ẩn, dữ dội mà còn gợi cảm giác “rờn rợn” của những người lính Tât Tiến trước cảnh thiên nhiên hoang dã ngự trị, thú dữ rình rập trêu đùa con người.

b.

Biện pháp tu từ nhân háo “trời thu thay áo mới” khiến cho hình ảnh bầu trời thu như một con người trong màu áo mới tinh khôi với vẻ tươi tắn, rạng rỡ, sống động, đám áp biết “nói cười thiết tha”.

Bài 2:

  • Oai hùm: thể hiện cốt cách ngang tàng, kiêu dũng của người lính Tây Tiến
  • Dáng kiều thơm: Gợi vẻ đẹp duyên dáng, yêu kiều, sang trọng của những thiếu nữ Hà Thành => thể hiện nỗi nhớ quê nhà, khát vọng tình yêu và tâm hồn mơ mộng lãng mạn của người lính Tây Tiến.

Bài 3: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay