Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 2: Cảm hoài

Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 2: Cảm hoài. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 2: NHỮNG THẾ GIỚI THƠ

Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:

Số tiết: 11 tiết

  1.  MỤC TIÊU CHUNG BÀI 2
  • Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các tác phẩm văn học tiêu biểu đã học.
  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ.
  • Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản văn học, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân về văn bản văn học.
  • Vận dụng được kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học để phân tích, đánh giá tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ đó trong một bài thơ.
  • Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
  • Biết trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
  • Có thái độ ngưỡng mộ đối với những tấm gương sống đẹp vì đất nước, cộng đồng vì nền nghệ thuật lớn hướng tới con người.
  1. KIẾN THỨC NGỮ VĂN

a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về biểu tượng cùng các yếu tố siêu thực trong thơ cũng như nhận biết được phong cách cổ điển và lãng mạn.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến biểu tượng cùng các yếu tố siêu thực trong thơ cũng như nhận biết được phong cách cổ điển và lãng mạn.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến biểu tượng cùng các yếu tố siêu thực trong thơ cũng như nhận biết được phong cách cổ điển và lãng mạn.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Ngày soạn:  …/…/…

Ngày dạy: …/.../…

TIẾT   : VĂN BẢN CẢM HOÀI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Cảm hoài. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
  • HS nhận biết được một số đặc điểm của phong cách cổ điển được thể hiện trong bài thơ Cảm hoài.
  • Thể hiện tâm trạng bi tráng và ý chí quật cường của kẻ sĩ trước tình thế ngặt nghèo.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Cảm hoài.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cảm hoài.

Năng lực số

  • 2.1.NC1a: Có kỹ năng truy cập, tìm kiếm và thẩm định độ tin cậy của các tư liệu số về bối cảnh lịch sử nhà Hậu Trần và cuộc đời Đặng Dung.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng thành thạo các công cụ số để thiết kế sản phẩm học tập, trực quan hóa các biểu tượng và điển tích trong thơ cổ điển.
  • 6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ dịch nghĩa, phân tích điển cố và mô phỏng hình tượng nghệ thuật trong văn bản.

3.  Phẩm chất

  • Vẻ đẹp bi tráng của người anh hùng mang âm hưởng vang vọng của hào khí Đông – A.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  1. Đối với giáo viên
  • KHBD
  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
    1. Đề tài

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. 

b. Nội dung: GV đưa câu hỏi cho HS nghiên cứu trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Trong lịch sử và trong cuộc sống đời thường, có những thất bại khiến cho người đời không chỉ cảm thấy buồn thương, tiếc nuối mà còn nể phục, kính trọng. Hãy kể về một thất bại như thế và cho biết điều gì gây ấn tượng với bạn?

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS có thể tự do phát biểu suy nghĩ của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống hay cả trong lịch sử đã từng ghi nhận có những thất bại không chỉ khiến cho con người buồn thương, tiếc nuối mà còn kính trọng và nể phục. Và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một tác phẩm nói về điều đó Cảm hoài của tác giả Đặng Dung.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Cảm hoài.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Đặng Dung và văn bản Cảm hoài.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến Đặng Dung và văn bản Cảm hoài.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

  1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của thơ trên các phương diện như:

+ Tình cảm cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài.

+ Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (hình tượng, biểu tượng)

  1. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Cảm hoài.
  2. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Cảm hoài.
  3. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Phân tích tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong vòng 5 phút để trả lời câu hỏi và hoàn thành các trạm dừng chân sau đây:

+Trạm 1: Hình ảnh nào trong bốn câu thơ đầu đã gợi ra được hoàn cảnh – tình thế của nhân vật trữ tình? Hoàn cảnh – tình thế đó có đặc điểm gì?

+ Trạm 2: Nhân vật trữ tình có những cảm xúc, suy nghĩ gì khi đối diện với hoàn cảnh – tình thế đó?

+Trạm 3: Phân tích ý nghĩa của hình ảnh người chiến sĩ mài gươm trong hai câu kết? 

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI (như mô hình ngôn ngữ lớn) để tra cứu ý nghĩa sâu xa của các điển tích "Phù chủ" (giúp chúa) và "Tẩy binh" (rửa giáp binh). HS yêu cầu AI so sánh cách dùng điển tích này với các tác phẩm cùng thời để thấy nét độc đáo của Đặng Dung.

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

II. Khám phá văn bản

  1. Phân tích tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình 
  2. Hoàn cảnh, tình thế

+ Việc đời: Dằng dặc.

+ Nhân vật trữ tình: đã già, thù nước chưa trả mà mái tóc đã bạc sớm.

+ Liên hệ thực tế: Quân thua trơ trọi, chỉ còn khoảng 500 người, quân giặc cỏ tới 2 chục vạn. Hơn thế năm 1407. Chúng đã thiết lập xong chính quyền đô hộ ở nước ta. Đó là tình thế “lấy một cây gỗ chống giữ ngôi nhà lớn đã xiêu vẹo” (Ngô Sĩ Liên)

  • Bi kịch lỡ vận của vị tướng già vì bị phẫn và bất lực phải đành đắm mình vào uống rượu say và mà hát.
  1. Nỗi oán hận

+ Gặp thời có thế thì người bình thương như Phàn Khoái, Hàn Tín cũng làm được việc lớn.

+ Mất thời, không thế thì dẫu là người tài ba, anh hùng lỗi lạc cũng đành nuốt hận mà thôi.

  • Câu thơ nhấn mạnh: Với những anh hùng, thời vận là yếu tố có tính quyết định.
  1. Nỗi lòng và ý chí của người anh hùng
  • Nỗi lòng thể hiện qua biểu tượng: “xoay trục đất”, “rửa binh khí”, “kéo sông Ngân”.

+ Biểu tượng kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ: gắn với bối cảnh đất nước và cuộc đời bi tráng của nhà thơ.

+ Biểu tượng diễn tả khát vọng lớn lao và khí phách của người anh hùng trong tình thế bất giờ giúp chúa khôi phục đất nước, đuổit oàn bộ quân thù ra khỏi bờ cõi để kết thúc chiến tranh, không còn phải dùng đến vũ khí.

+ Đồng thời còn chứa nỗi niềm xót xa, bi phẫn khi nghiệp lớn không thành.

  1. Hình tượng người tráng sĩ mài gươm dưới bóng trăng
  • Có sự đối lập: Thù nước chưa trả được >< đầu đã bạc: Dù đã cống hiến trọn vẹn cuộc đời cho sự nghiệp cứu nước, đã bền gan vững chí vượt qua hết bao thử thách, gian nguy mà đến khi đầu bạc, nghiệp lớn vẫn chưa thành, thù nước chưa trả được. Ông hiểu rõ tình trạng “lỡ thời, thất thế” và thực tại phũ phàng, nghiệt ngã của mình.
  • Chất chứa nỗi xót xa, cay đắng, phẫn uất của người anh hùng “hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn”.
  • Hình ảnh người tráng sĩ đầu đã bạc mài gươm dưới trăng: HÌnh ảnh người anh hùng ấy vẫn không nản chí, không từ bỏ hoài bão lớn la. Hình ảnh tràn đầy nhiệt huyết cứu nước, tinh thần bất khuất và ý chí chiến đấu. Bút pháp cách điệu hóa tạo thành biểu tượng đẹp một cách hùng tráng đầy khí phách.
  • Hình tượng người tráng sĩ trong hai câu kết đã trở thành biểu tượng cho những người anh hùng thất thế mà vẫn hiên ngang, hào hùng. Vẻ đẹp bi tráng của biểu tượng này góp phần mang lại vị trí đặc biệt và sức sống bất diệ cho bài thơ. Như Phan Huy Chú từng ca ngợi: Dù sau trăm đời vẫn còn tưởng thấy sinh khí lẫm liệt.
6.3.NC1a: HS biết cách dùng AI như một trợ lý nghiên cứu điển tích chuyên sâu.

Nhiệm vụ 2: Phong cách cổ điển trong bài thơ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

  • GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
kenhhoctap

+ Nêu một số biểu hiện của phong cách cổ điển trong bài thơ?

- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/Figma) để thiết kế một biểu đồ tương tác thể hiện cấu trúc bài thơ thất ngôn bát cú và các cặp câu đối nhau (thực, luận).

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

Hành trình theo các trạm dừng chân.

- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

2. Phong cách cổ điển trong bài thơ 

Phong cách cổ điển thể hiện qua các phương diện sau đây của bài thơ:

  • Phương diện nội dung

+ Đề tài: Nỗi lòng của người tráng sĩ ôm hoài bão lớn lao và cao cả.

+ Chủ đề: Giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm trạng bi tráng và ý chí quật cường của người anh hùng.

+ Cảm hứng: khẳng định chí lớn theo những hình mẫu lí tưởng: xoay trục đất/ rửa binh khí và những giá trị vĩnh hằng, bất biến: khát vọng đến nợ nước – dẫu đầu đã bạc vẫn mài gươm dưới bóng trăng….

  • Phương diện hình thức

+ Thể tho: Thất ngôn bát cú đường luật với thi luật chặt chẽ.

+ Chữ viết: chữ Hán.

+ Không gian: vũ trụ.

+ Hình tượng thơ: mang tính quy phạm, giàu ý nghĩa biểu tượng “xoay trục đất”, “rửa binh khí”.

+ Điển tích: người hàng thịt, kẻ đi câu, gươm Long Tuyền….

+ Giọng điệu, âm hưởng bi hùng….

6.1.NC1a: HS trực quan hóa được cấu trúc logic của thơ cổ trên thiết bị số.

Nhiệm vụ 3: Tổng kết giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo luận theo cặp dể trả lời câu hỏi:

+ Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ Cảm hoài?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.

- GV quan sát và khích lệ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

III. Tổng kết

  1. Nội dung

Nỗi lòng của chủ thể trữ tình một người đã dùng cả cuộc đời vì nước, bền gan vững chí qua biết bao nhiêu thử thách, gian nguy mà đến khi đầu bạc sự nghiệp lớn vẫn chưa thành thù nước chưa trả.

+ Đồng thời cũng là tình trạng thất thế, lỡ vận cùng thực tại phũ phàng nghiệt ngã của chủ thể trữ tình.

  1. Nội dung

+ Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật hàm súc cô đọng.

+ Hình tượng giàu sức gợi, bi tráng, kì vĩ.

+ Biểu tượng thơ giàu ý nghĩa, hàm súc.

+ Điển cố tạo cho câu thơ độ súc tích và dư âm.

+ Giọng điệu hào hùng, bi tráng. 

 

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN CÁC NHÓM

STTTiêu chíXuất hiệnKhông xuất hiện
1Thể hiện được đúng đủ nội dung  
2Các thể hiện phong phú, không đơn điệu  
3Thể hiện được sâu sắc nội dung  

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Cảm hoài đã học.

b. Nội dung:  Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN CẢM HOÀI

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bài thơ “Cảm hoài” được người đời sau ca tụng là?

A. Thiên cổ hùng văn.

B. Phi hào kiệt.

C. Phi hào kiệt chi sĩ bất năng.

D. Áng văn hùng tráng

Câu 2: Cha của Đặng Dung là ai:

A. Đặng Tất

B. Đặng Minh

C. Đặng Siêu

D. Đặng Khoái

Câu 3: Bài thơ phiên âm “Cảm hoài” được viết theo thể thơ nào?

A. Thất ngôn tứ tuyệt

B. Thất ngôn bát cú

C. Lục bát

D. Song thất lục bát

Câu 4: Nội dung 2 câu đề là gì?

A. Nỗi lòng cảm hoài của nhà thơ khi đứng trước sự đời rối ren nhưng mình đã già rồi biết làm thế nào.

B. Sự tiếc nuối của kẻ sĩ khi đã không thể làm gì trước thời cuộc.

C. Niềm tiếc nuối của tác giả và sự u uất trước sự đời.

D. Sự ngậm ngùi xót xa trước những gì đã qua.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Cảm hoài hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. C2. A3. B4. A5. A6. C
7. A8. B9. B 

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Câu 1: Bài thơ Cảm hoài gửi gắm thông điệp gì?

Câu 2: Xác định các bước nhận diện phong cách cổ điển qua một bài thơ trung đại.

Câu 3: Nêu cách đọc hiểu một bài thơ trung đại?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Cảm hoài trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

- GV gợi ý:

Câu 1: 

Thông điệp bài thơ: Bài thơ giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm trạng bi tráng và ý chí quật cường của người anh hùng lỡ vận.

Câu 2:

Các bước nhận diện phong cách cổ điển qua một bài thơ trung đại:

Bước 1: Đọc và xác định thể loại.

Bước 2: Phong cách cổ điển thể hiện qua phương diện:

+ Đề tài: cao nhã, trang nhã, thể hiện khát vọng, thông điệp cao cả.

+ Cảm hứng: có cảm hứng đặc biệt với cái vĩnh hằng, bất biến.

+ Hình tượng: hướng tới hình tượng lí tưởng cao đẹp.

+ Tính quy phạm: Tôn trọng tính quy phạm của cách tổ chức các yếu tố nghệ thuật thành một cấu trúc hoàn chỉnh.

Câu 3: 

Cách đọc hiểu một bài thơ trung đại:

+ Đọc, xác định đề tài và dấu hiệu thể loại.

+ So sánh bản dịch thơ và dịch nghĩa.

+ Đọc hiểu nhân vật trữ tình.

+ Nhận diện những nét đặc sắc về nghệ thuật.

+ Đánh giá giá trị của bài thơ.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay