Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 3: Năng lực sáng tạo

Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 3: Năng lực sáng tạo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT   : VĂN BẢN NĂNG LỰC SÁNG TẠO

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS hiểu được bản chất của hoạt động sáng tạo, tầm quan trọng của hoạt động sang tạo đối với cuộc sống cá nhân và của đất nước trong bối cảnh kinh tế tri thức, tư tưởng của tác giả khi bàn về hoạt động sáng tạo.
  • HS nhận biết được mục đích của người viết, đánh giá được nội dung của văn bản, phân tích hiệu quả của việc phối hợp các thao tác nghị luận trong văn bản.
  • Liên hệ trách nhiệm bản thân trong việc thể hiện năng lực sáng tạo của mình.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về vốn văn hóa dân tộc.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Năng lực sáng tạo.

Năng lực số

  • 2.1.NC1a: Biết tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn các nguồn học liệu số về khái niệm "Kinh tế tri thức" và các xu hướng sáng tạo toàn cầu.
  • 6.1.NC1a: Thành thạo sử dụng các công cụ kỹ thuật số để sơ đồ hóa các thao tác nghị luận và mối quan hệ giữa các luận điểm trong văn bản.
  • 6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý giải pháp cho các vấn đề thực tiễn và kiểm chứng khả năng sáng tạo của công nghệ so với con người.

3. Phẩm chất

  • Hiểu được giá trị của sáng tạo đối với cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

-   KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Năng lực sáng tạo.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Phan Đình Diệu và văn bản Năng lực sáng tạo.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Phan Đình Diệu và văn bản Năng lực sáng tạo.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

  1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của thể loại trên các phương diện như:

+ Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, chỉ ra mối liên hệ của chúng.

+ Nhận biết được mục đích của người viết, biết tiếp nhận đánh giá, phê bình nội dung văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm của người đọc.

  1. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Năng lực sáng tạo.
  2. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Năng lực sáng tạo.
  3. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Xác định cấu trúc nghị luận của văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong vòng 5 phút để trả lời câu hỏi và hoàn thành các trạm dừng chân sau đây:

+Trạm 1: Xác định các luận điểm của văn bản? Luận điểm đó đã được thuyết phục bởi lí lẽ và bằng chứng nào?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

STT

Luận đề

Một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc

Luận điểmLí lẽ và bằng chứng
1  
2  
3  
4  
5  

+ Trạm 2: Anh chị hãy nhận xét về mối quan hệ của các luận điểm có trong văn bản?

 - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

II. Khám phá văn bản

  1. Xác định cấu trúc nghị luận của văn bản 
 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

STT

Luận đề

Một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc

Luận điểmLí lẽ và bằng chứng
1Khó tìm được một định nghĩa nào rõ ràng cho khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo.
  • Khái niệm: Khả năng tạo ra cái mới có giá trị.
  • Biểu hiện: Khả năng tư duy độc lập, tìm ra giải pháp mới, sáng tạo trong công việc và cuộc sống.
2Mọi người đều tham gia sáng tạo và mọi người đều có năng lực sáng tạo.
  • Đối với cá nhân: Giúp con người phát triển bản thân, thành công trong cuộc sống.
  • Đối với xã hội: Động lực thúc đẩy sự phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế và văn hóa.
3Cái chung nhất của sáng tạo là tìm kiếm những cái mới.Những sáng tạo lớn và những sáng tạo nhỏ.
4Sáng tạo là một loại lao động phức tạp và vất vả.Vai trò của năng lực sáng tạo trong nền kinh tế tri thức, nó là chìa khóa cho mọi quốc gia phát triển.
5Sáng tạo cho đến nay vẫn là năng lực riêng của con người.Năng lực sáng tạo của dân tộc là tổng hợp năng lực sáng tạo của cá nhân – tổ chức – công nghệ.
  • Mối quan hệ giữa các luận điểm: Luận điểm 1 giải thích năng lực sáng tạo là gì, luận điểm 2 nói về phạm vi của hoạt động sáng tạo, luận điểm 3 về bản chất chung của mọi hoạt động sáng tạo, luận điểm 4 khẳng định vai trò của năng lực sáng tạo trong nền kinh tế tri thức, luận điểm 5 khẳng định những điều kiện phát triển năng lực sáng tạo của con người trong bối cảnh cuộc sống hiện tại.
  • Các luận điểm trong văn bản được triển khai một cách logic, chặt chẽ và có mối quan hệ mật thiết với nhau.

Nhiệm vụ 2: Phân tích nghệ thuật lập luận trong văn bản Năng lực sáng tạo 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

  • GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

kenhhoctap

+ Nhận xét về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng của tác giả. Việc trích dẫn các câu nói của một số nhà khoa học nổi tiếng có phải là một cách nêu bằng chứng không? Vì sao?

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ sơ đồ tư duy (XMind/Mindmeister) để trực quan hóa mối quan hệ giữa: Bản chất sáng tạo - Tầm quan trọng đối với cá nhân - Tầm quan trọng đối với đất nước.

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

Hành trình theo các trạm dừng chân.

- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

III. Phân tích nghệ thuật lập luận

  1. Cách nêu vấn đề nghị luận

Tác giả sử dụng lí lẽ và bằng chứng một cách hiệu quả làm cho bài viết Năng lực sáng tạo có tính thuyết phục cao.

+ Lí lẽ: Sử dụng để làm nổi bạt các luận điểm, sắp xếp một cách logic, chặt chẽ các luận điểm được trình bày theo trật tự, có mối quan hệ mật thiết với nhau, sử dụng nhiều lí lẽ khác nhau để làm rõ những luận điểm khác nhau, lí lẽ thuyết phục hướng tới tính phổ quát trong nhận thức về vấn đề năng lực sáng tạo.

+ Bằng chứng: Đa dạng, phong phú; cụ thể, rõ ràng; hiệu quả, trích dẫn các câu nói của một số nhà khoa học nổi tiếng giúp củng cố luận điểm, tăng tính thuyết phục cho bài viết thể hiện sự hiểu biết của tác giả về vấn đề đang bàn.

6.1.NC1a: HS thành thạo sử dụng các công cụ kỹ thuật số để sơ đồ hóa các thao tác nghị luận và mối quan hệ giữa các luận điểm trong văn bản.

Nhiệm vụ 3: Sự kết hợp các thao tác nghị luận trong văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong vòng 5 phút để trả lời câu hỏi và hoàn thành các câu hỏi sau đây:

+Những thao tác nghị luận nào được tác giả sử dụng để làm nổi bật vấn đề năng lực sáng tạo của con người? Phân tích tác dụng của việc phối hợp các tao tác đó?

 - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức

IV. Sự kết hợp các thao tác nghị luận trong văn bản

BẢNG PHỤ LỤC 1

 

BẢNG PHỤ LỤC 1

1Giải thíchKhái niệm “năng lực sáng tạo” tầm quan trọng của năng lực sáng tạo.
2Phân tíchCác biểu hiện của năng lực sáng tạo, điều kiện phát triển của năng lực sáng tạo; sự “công năng” sức mạnh công nghệ với trí tuệ của từng người để làm nên năng lực sáng tạo chung của dân tộc.
3Chứng minhTầm quan trọng của năng lực sáng tạo thông qua dẫn chứng thực tế ảnh hưởng của năng lực sáng tạo đến sự phát triển của cá nhân và xã hội.
4Bình luận Vai trò của năng lực sáng tạo trong cuộc sống hiện đại, giải pháp để phát triển năng lực sáng tạo.
5Bác bỏNgười viết phản bác quan điểm cho rằng, sáng tạo chỉ gắn với hoạt động của tri thức, từ đó khẳng định mọi người đều có thể tham gia sáng tạo.
  • Tác dụng của việc kết hợp các phương pháp nghị luận:

Tác giả đã sử dụng phối hợp nhiều thao tác lập luận một cách hiệu quả để làm nổi bật vấn đề năng lực sáng tạo: làm rõ bản chất sự việc, chia tách các khía cạnh cũng như biểu hiện của hoạt động sáng tạo để hiểu sâu hơn về vấn đề, củng cố lí lẽ, gia tăng hiệu quả lập luận, phản bác cách nhìn đơn giản về vấn đề chủ thể sáng tạo, đánh giá được vai trò to lớn và sự cần thiết của năng lực sáng tạo. Việc phối hợp các thao tác lập luận giúp bài viết có tính logic, chặt chẽ, thuyết phục và kích thích tư duy của người đọc.

Nhiệm vụ 4: Mục đích, thái độ của người viết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong vòng 5 phút để trả lời câu hỏi và hoàn thành các câu hỏi sau đây:

+Tác giả đã thể hiện tư tưởng gì khi bàn về năng lực sáng tạo của con người?

 - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức

V. Mục đích thái độ của người viết

Tư tưởng của tác giả khi bàn về vấn đề năng lực sáng tạo của con người: năng lực sáng tạo là phẩm chất thiết yếu, có thể phát triển, cần tạo môi trường khuyến khích sáng tạo, cần được ứng dụng vào thực tiễn và đó là chìa khóa cho tương lai….

- Bên cạnh những tư tưởng chính trên, tác giả còn thể hiện những quan điểm khác như: năng lực sáng tạo gắn liền với tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và kĩ năng giao tiếp, năng lực sáng tạo cần được phát triển ngay từ khi còn nhỏ và mỗi người cần có ý thức rèn luyện năng lực sáng tạo cho bản thân.

=> Tác giải thể hiện tư tưởng tích cực về năng lực sáng tạo của con người. Có thể khẳng định: khơi dậy năng lực sáng tạo trong từng con người và của cả dân tôc để đưa đất nước tiến kịp cùng thế giới trong thời đại kinh tế tri thức – đó là tư tưởng chính được Phan Đình Diệu gửi gắm qua bài viết này.

 

Nhiệm vụ 5: Tổng kết giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo luận theo cặp dể trả lời câu hỏi:

+ Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản Năng lực sáng tạo?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.

- GV quan sát và khích lệ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

III. Tổng kết

  1. Nội dung

+ Văn bản giải thích được năng lực sáng tạo là gì, phạm vi bản chất cũng như vai trò của nó đồng thời những điều kiện để phát huy năng lực sáng tạo.

+ Khơi dậy năng lực sáng tạo trong từng con người và của cả dân tộc để góp phần đưa đất nước tiến kịp cùng thế giới trong thời đại kinh tế tri thức.

  1. Nội dung

+ Bố cục bài nghị luận chặt chẽ.

+ Lập luận, dẫn chứng sắc bén có chiều sâu. 

 

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN CÁC NHÓM

STTTiêu chíXuất hiệnKhông xuất hiện
1Thể hiện được đúng đủ nội dung  
2Các thể hiện phong phú, không đơn điệu  
3Thể hiện được sâu sắc nội dung  

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Năng lực sáng tạo đã học.

b. Nội dung:  Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN NĂNG LỰC SÁNG TẠO

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đoạn trích “Năng lực sáng tạo” trích từ cuốn nào?

A. Một góc nhìn toán học

B. Một góc nhìn sáng tạo

C. Một góc nhìn của trí thưc

D. Một khái niệm của sáng tạo

Câu 2: Phan Đinh Diệu là người có đóng góp quan trọng trong lĩnh vực nào?

A. Toán học

B. Vật lý

C. Hóa học

D. Toán học và Tin học

Câu 3: Theo tác giả thì sáng tạo có nghĩa là gì?

A. Là hoạt động tinh thần riêng có của con người mà sản phẩm của nó thường là những phát minh hoặc phát hiện mới mẻ, độc đáo của tư duy và trí tưởng tượng.

B. Là những phát minh độc đáo không giống ai đi ngược thời đại.

C. Là những tìm tòi của các nhà khoa học mang ý nghĩa sống còn đối với 1 lĩnh vực nào đó.

D. Là những đổi mới mang tính khoa học vượt trội cho một lĩnh vực nào đó.

Câu 4: Trong bài viết tác giả cho rằng điều cốt lõi trong một tiến trình sáng tạo là gì:

A. Việc xuất hiện của các ý tưởng

B. Tên tuổi của tác giả

C. Là thời gian

D. Là kinh phí

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Năng lực sáng tạo hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. C2. D3. A4. C5. B6. D
7. C 

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Câu 1: Nêu ý nghĩa của văn bản Năng lực sáng tạo?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Năng lực sáng tạo trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

- GV gợi ý:

Câu 1: 

Ý nghĩa của văn bản:

+ Văn bản đã giải thích được năng lực sáng tạo là gì, phạm vi, bản chất, vai trò của năng lực sáng tạo, những điều kiện để phát huy năng lực sáng tạo.

+ Khơi dậy năng lực sáng tạo trong từng con người và của cả dân tộc để đưa đất nước tiến kịp cùng thế giới trong thời đại kinh tế tri thức.

  • Thể hiện sự nghiên cứu công phu, nghiêm túc, các ý kiến số liệu trích dẫn đáng tin cậy, văn phong khoa học, chuẩn mực thể hiện cái nhìn bao quát.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay