Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 2: Đàn ghi ta của Lor-ca

Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 2: Đàn ghi ta của Lor-ca. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT    : VĂN BẢN ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực… được thể hiện trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca, qua đó cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng Gắc-xi-a Lor-ca và sự đồng cảm, thương tiếc, ngưỡng vọng sâu sắc của Thanh Thảo với cuộc đời, số phận và thơ ca của Lor-ca.
  • HS rèn luyện kĩ năng phân tích một bài thơ được giết theo phong cách thơ hiện đại, thuộc dòng thơ tượng trưng và siêu thực.
  • HS vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân khi tiếp nhận văn bản thơ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về tác phẩm thơ tự do.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca.

Năng lực số

  • 2.1.NC1a: Có kỹ năng khai thác và thẩm định các nguồn tư liệu số về văn hóa Tây Ban Nha, cuộc đời Lor-ca và phong cách thơ siêu thực của Thanh Thảo.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng thành thạo các công cụ kỹ thuật số (âm thanh, hình ảnh) để biểu đạt sự hiểu biết về tính nhạc và hệ thống biểu tượng trong bài thơ.
  • 6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích các tầng nghĩa siêu thực và gợi ý mô phỏng thi ảnh thông qua hội họa số.

3.  Phẩm chất

  • Thể hiện sự đau đớn tột cùng trước cái chết của nghệ sĩ tài ba Lor-ca.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  1. Đối với giáo viên
  • KHBD
  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

  1. Mục tiêu: HS nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Thanh Thảo và tác phẩm Đàn ghi ta của Lor-ca

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Thanh Thảo và tác phẩm Đàn ghi ta của Lor-ca.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Thanh Thảo và tác phẩm Đàn ghi ta của Lor-ca.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

  1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của thơ trên các phương diện như:

+ Phân tích hình tượng Lor-ca thể hiện trong bài thơ.

+ Ngôn ngữ và nhạc tính của bài thơ.

+ Biểu tượng và yếu tố tượng trưng, siêu thực trong tác phẩm.

  1. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca.
  2. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca.
  3. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Phân tích hình tượng Lor-ca

Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV cho HS chia thành các nhóm nhỏ để thực hiện tìm hiểu phân tích hình tượng Lor-ca thông qua các trạm dừng chân sau đây:

Trạm 1: Hình tượng Lor-ca được thể hiện như thế nào trong hai đoạn thơ đầu? Những chi tiết nào trong hai đoạn thơ cho thấy mối quan hệ giữa người nghệ sĩ với đất nước Tây Ban Nha?

+ Trạm 2: Phân tích hình ảnh đan xen giữa thực và ảo thể hiện cái chết và sự bất tử của Lor-ca trong hai câu thơ cuối. Dòng thơ kết có thể đem lại ấn tượng và cảm xúc gì cho người đọc?

+ Trạm 3: Đoạn hai đoạn 3-4 và thực hiện yêu cầu:

  • Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ được tác giả sử dụng khi miêu tả tiếng đàn?
  • Nêu ý nghĩa cả những hình ảnh mang tính biểu tượng trong hai đoạn thơ?

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI (như mô hình ngôn ngữ lớn) để phân tích mối liên hệ giữa bút pháp siêu thực trong hội họa và cách Thanh Thảo xây dựng hình ảnh "tiếng đàn bọt nước". HS phản biện lại phân tích của AI bằng cảm nhận cá nhân.

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • HS làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

  • GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức.

II. Phân tích hình tượng Lor-ca

  1. 1. Hình ảnh Lorca, người nghệ sĩ tự do và đơn độc

Được gợi tả bằng những hình ảnh như:

+ “Áo choàng đỏ”: Gợi bản sắc văn hóa Tây Ban Nha và hình ảnh Lor-ca như một đấu sĩ với khát vọng dân chủ truớc nền chính trị Tây Ban Nha độc tài bấy giờ.

+ Âm thanh tiếng đàn: Đàn ghi ta là nhạc cụ của người Tây Ban Nha, thể hiện tài năng nghệ thuật của Lor-ca với khát vọng cách tân nghệ thuật. Tiếng đàn bọt nước: đẹp, mong manh mà sinh sôi bât tận như “bọt nước”. Sắc thắm dịu dàng của loài hoa li la (tử đnh hương) đang nở ra bát ngát trên từng giai điệu >< bối cảnh chính trị Tây Ban Nha.

+ Hình ảnh người nghệ sĩ “đi lang thang”, “vầng trăng chếnh choáng”, “yên ngựa mỏi mòn”, hát nghêu ngao, li la…. Phong cách nghệ sĩ dân gian tự do, sự cô đơn của Lor-ca trước thời cuộc chính trị trước nghệ thuật Tây Ban Nha già cỗi.

2.Lorca với cái chết oan khuất và nỗi xót xa về sự dang dở của khát vọng cách tân nghệ thuật

  • Hình ảnh:

Áo choàng bê bết đỏ: Gợi ra cho người đọc cảnh tưởng vô cùng khủng khiếp về cái chết của Lor-ca.

+ Tiếng đàn ghi ta nâu: Trầm tĩnh, nghĩ suy (màu ấm nóng); tiếng đàn ghi ta lá xanh: thiết tha, hi vọng; tiếng ghi ta tròn giọt nước vỡ tan: bàng hoàng, tức tươi; tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy: sự đau đớn, nghẹn ngào….

  • Biện pháp nghệ thuật

+ Đối lập: Hát nghêu ngao >< áo choàng bê bết đỏ là sự đối lập giữa khát vọng và hiện thực phũ phàng (giữa tiếng hát yêu đời vô tư, giữa tình yêu cái đẹp và hành động tàn ác, dã man).

+ Nhân hóa: Tiếng đàn ghi ta…. Máu chảy.

+ Hoán dụ: Áo choàng, tiếng ghi ta.

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: tiếng đàn mang tâm tư, thành thân phận, linh hồn, sinh thể của người tạo ra nó.

  • Gieo vần “ây”: khiến thơ như nhạc, nhạc như người. Tất cả như đang rưỡn mình lên, kiên cường không khuất phục.
  • Ấn tượng cái chết đầy bi phẫn của người nghệ sĩ.
  1. Niềm thương xót cùng những suy tư về cuộc từ giã của Lor-ca

+ Lời đề từ: “khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn” thể hiện niềm đam mê nghệ thuật và lời nhắn gửi hãy biết quên nghệ thuật của Lor-ca để tìm hướng đi mới.

+ “Không ai chôn cất tiếng đàn/tiếng đàn như cỏ mọc hoang”:  Nghệ thuật của Lor-ca có sức sống và lưu truyền mãi như “cỏ mọc hoang”: Phải chăng không ai dám vượt qua cái cũ, thần tượng để làm nên nghệ thuật mới?

+ Giọt nước mắt vầng trăng/long lanh trong đáy giếng: Vầng trăng nơi đay giếng là sự bất tử của cái đẹp.

+ Đường chỉ tay: Ẩn dụ về định mệnh nghiệt ngã.

+ Dòng sông, ghi ta màu bạc: gợi cõi chết, siêu thoát.

+ Các hành động: ném lá bùa, ném trái tim: có ý nghĩa tượng trưng cho một sự giã từ, một sự lựa chọn.

  • Tiếng lòng tri âm sâu sắc đối với người nghệ sĩ, thiên tài Lor-ca.
6.3.NC1a: HS biết cách dùng AI để gợi mở không gian tưởng tượng văn học.

Nhiệm vụ 2: Ngôn ngữ và chất nhạc trong bài thơ

Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

  • GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
kenhhoctap

+ Nhạc tính của bài thơ được tạo nên bởi những yếu tố nào? Nhận xét về âm hưởng, giọng điệu của thi phẩm này?

- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm biên tập âm thanh để thử nghiệm ghép các nhịp đọc bài thơ trên nền nhạc Ghi ta cổ điển, từ đó nhận xét về sự tương thích giữa cấu trúc thơ và nhịp điệu nhạc cụ.

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • HS làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

  • GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức.

III.Ngôn ngữ và chất nhạc

  • Bài thơ có cấu trúc của một ca khúc bằng thơ: Chuỗi “li-la li-la li-la” có tác dụng mô phỏng chuỗi âm thanh tiếng đàn ở phần dạo đầu và phần kết thúc tạo nên những dư âm sau khi lời hát đã ngừng. 
  • Nhịp thơ phong phú, thay đổi linh hoạt, làm cho lời thơ khi bổng khi trầm, khi ngắt quãng khi liền mạch.
  • Nhiều dòng thơ liên kết nhau bằng sự hợp vần (đa số là vần thông) tạo nên sự liền mạch, ngân vang trong âm hưởng thơ (hoàng – choàng), (ấy-mấy-chảy), (đang- hoang-trăng), (ngang-gan)….
  • Sử dụng biện pháp điệp âm, điệp ngữ và các từ láy tạo nên sự dìu dặt, ngân nga, cho các câu, đoạn và cả bài thơ (lang thang, chếnh choáng, nghêu ngao, bê bêt, ròng ròng, long lanh, đơn độc, mòi mòn, sang ngang tiếng ghi ta, tiếng đàn, ném…)
  • Bài thơ mang âm hưởng của một khúc bi tràn về hình tượng người anh hùng vớ gióng điệu lắng đọng, xót thương, căm phẫn vừa bay bổng, hào sảng và kết lại với nhiều dư ba….
6.1.NC1a: HS sử dụng thành thạo các công cụ kỹ thuật số (âm thanh, hình ảnh) để biểu đạt sự hiểu biết về tính nhạc và hệ thống biểu tượng trong bài thơ.

Nhiệm vụ 3: Biểu tượng và yếu tố tượng trưng, siêu thực

GV chia HS thành nhóm nhỏ mỗi nhóm từ 5-6 người để trả lời các câu hỏi sau đây:

+ Xác định yếu tố tượng trưng, yếu tố siêu thực trong bài thơ và nhận xét về tác dụng của chúng?

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • HS làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

  • GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

IV: Biểu tượng và yếu tố tượng trưng siêu thực

  1. Yếu tố biểu tượng
  • Một số hình ảnh mang tính biểu tượng trong bài thơ: áo choàng, đàn ghi ta, bầu trời cô gái ấy, “giọt nước mắt vầng trăng. Long lanh trong đáy giếng”.
  • Ý nghĩa: “Giọt nước mắt vần trăng/ long lanh trong đáy giếng”: giọt nước mắt sáng trong được ví với vầng trăng, vầng trăng nơi “đáy giếng” như giọt nước mắt muôn đời. Đem cái đẹp bao laa, trường cửu đặt vào mặt nước nhỏ và sâu như một biểu tượng của niềm tin mãnh liệt nhưng âm thâm về sự bất tử của tiếng đàn Lor-ca.
  1. Yếu tố tượng trưng, siêu thực
  • Biểu hiện: Hình ảnh thơ được tạo bằng cách kết hợp những yếu tố hiện thực với các yếu tố hoang đường, kì ảo, gợi nhiều liên tưởng.

+ Yếu tố tượng trưng: những hình ảnh biểu tượng như áo choàng, vầng trăng, dòng sông, tiếng đàn…

+ Yếu tố siêu thực: mối quan hệ giữa thực và mộng, giữa vô thức và ý thức, để giấc mơ và hiện thực sẽ chuyển hóa thành một hiện thực khác ẩn đằng sau những hiện thực thông thường có thể tri giác được…

  • Tác dụng: Tạo hình ảnh thơ cô đúc, có tính tượng trưng (thiên về gợi hơn là tả), logic liên kết giữa các hình ảnh thơ bị xóa mờ, kích thích sự liên tưởng, tạo ra hiệu quả “lạ hóa” và “độ mở” cho những suy tưởng tiếp nối của người đọc.
 

Nhiệm vụ 4: Tổng kết nội dung và đặc sắc nghệ thuật

GV chia HS thành nhóm nhỏ mỗi nhóm từ 5-6 người để trả lời các câu hỏi sau đây:

+ Trình bày những đặc sắc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Đàn ghi ta của Lor-ca?

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • HS làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

  • GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

V.Tổng kết

1. Nội dung

Bài thơ đã xây dựng được hình tượng Lor-ca với những khía cạnh khác nhau: một nghệ sĩ tự do và cô đơn, một cái chết oan khốc, bi phẫn bởi những thế lực tàn ác, một tâm hồn nghệ sĩ bất diệt.

- Lor-ca là một hình tượng bi tráng về người nghệ sĩ chân chính trong một môi trường bạo lực thống trị đã sống và chết rất cao đẹp. Qua việc thể hiện cái chết đau xót của Lor-ca, bài thơ còn là tiếng nói tri âm của Thanh Thảo với nghệ thuật chân chính và nghệ sĩ Lor-ca.

2. Nghệ thuật

- Hình thức nghệ thuật độc đáo: kết hợp hai yếu tố thơ và nhạc về kết cấu; mang phong cách tượng trưng pha màu sắc siêu thực rất gần gũi với phong cách thơ Lor-ca; hình ảnh thơ phong phú, ngôn từ mới mẻ góp phần làm nên diện mạo phong phú của thơ ca Việt Nam sau 1975.

 

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN CÁC NHÓM

STTTiêu chíXuất hiệnKhông xuất hiện
1Thể hiện được đúng đủ nội dung  
2Các thể hiện phong phú, không đơn điệu  
3Thể hiện được sâu sắc nội dung  

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS mở rộng, nâng cao kiến thức của bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: Viết đoạn văn 150 chữ trình bày cảm nhận của bạn về một nét đặc sắc trong hình thức biểu đạt của bài thơ?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

- HS đánh giá điểm bài viết theo rubik.

Rubik đánh giá đoạn văn

Tiêu chíMô tả tiêu chíĐiểm
Hình thức
  • Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ).
0.5
  • Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn.
0
Nội dungViết đoạn văn 150 chữ trình bày cảm nhận của bạn về một nét đặc sắc trong hình thức biểu đạt của bài thơ. 
Nêu được nét đặc sắc trong hình thức biểu đạt của bài thơ.2
Bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ về nét đặc sắc đó.

6

Chính tả, ngữ phápĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.0.5
Sáng tạoThể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt.1.0

- GV kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca: hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Chuẩn bị bài thực hành tiếng Việt: Tác dụng của một số biện pháp tu từ.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay