Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 8: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 8: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 8. KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: ……..
Số tiết: 13 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của VB nghị luận (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng); chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng.
- Tóm tắt được nội dung chính trong một VB nghị luận có nhiều đoạn.
- Nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong VB đối với suy nghĩ, tình cảm của bản thân.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của trạng ngữ; hiểu được tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu trong việc biểu đạt nghĩa.
- Bước đầu biết viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm.
- Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một hiện tượng (vấn để); tóm tắt được ý kiến của người khác.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện và phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
c. Năng lực số:
- 1.3.TC1b: Sắp xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Sống trung thực, thể hiện được những suy nghĩ riêng của bản thân; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, SBT Ngữ văn 6
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh minh hoạ cho các truyện cổ tích
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm)/ website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), tài khoản giáo viên trên các ứng dụng số môn Ngữ văn (Mentimeter, Padlet).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng, cài đặt sẵn hoặc truy cập được các trình duyệt web, trình duyệt web để truy cập các nền tảng học tập trực tuyến (Xmind, Canva, Quizizz/Kahoot).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và trả lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói với chung ta điều gì? HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS mở trình duyệt web, sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Gemini) và nhập câu lệnh: “Hãy tóm tắt ngắn gọn ý nghĩa của việc tôn trọng sự khác biệt và trân trọng sự gần gũi trong cuộc sống con người” Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. + HS nhập câu lệnh (prompt), đọc kết quả do AI tổng hợp, chọn lọc ý hay để bổ sung cho phần đọc SGK Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. Gv chuẩn kiến thức: + Ý thứ nhất giới thiệu các VB được chọn đều gắn với chủ để bài học, nhằm khẳng định: trong cuộc sống, dù mọi cá thể có những nét riêng biệt vê' mặt này mặt kia, thì chung quy, giữa mọi người vẫn có những điểm tương đồng, gần gũi. - Thứ hai, bài học nhằm bước đầu hình thành cho HS ý niệm vể loại VB nghị luận. Đó là loại VB tập trung bàn bạc về một vấn đế nào đó (các VB đọc trong bài đều chứa đựng một vấn đê' cụ thể). Điều này sẽ được làm rõ qua hoạt động đọc. | 1. Giới thiệu bài học - Các văn bản trong chủ đề nhằm khẳng định trong cuộc sống, dù mọi cá thể có những nét riêng iệt, về mặt này mặt kia nhưng giữa mọi người vẫn có những điểm tương đồng, gần gũi. - Văn bản nghị luận: loại VB tập trung bàn bạc một vấn đề cụ thể nào đó. |
6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày. HS nhận diện và áp dụng Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Gen AI) làm trợ lý học tập. HS biết cách thiết lập câu lệnh (prompt) phù hợp để tra cứu thông điệp mở rộng, đồng thời rèn luyện kĩ năng đánh giá, đối chiếu tính chính xác của dữ liệu do AI tạo ra với tài liệu chuẩn. |
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về truyền thuyết, kể tên các truyện truyền thuýet đã đọc.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Trường THCS………………………. Lớp:………………………………….. Họ và tên:…………………………….
PHIẾU BÀI TẬP NGỮ VĂN 6 BÀI 8: KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI Câu 1: Mục đích chính của văn bản nghị luận là gì? A. Kể lại một câu chuyện cổ tích. B. Thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề. C. Bộc lộ cảm xúc của tác giả. D. Miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên. Câu 2: Các yếu tố cơ bản tạo nên văn bản nghị luận là gì? A. Nhân vật và cốt truyện. B. Không gian và thời gian. C. Ý kiến, lí lẽ và bằng chứng. D. Sự việc và chi tiết hoang đường. Câu 3: Theo tri thức ngữ văn, "lí lẽ" được hiểu là: A. Những câu chuyện được dân gian sáng tạo. B. Những lời diễn giải có lí mà người viết đưa ra để khẳng định ý kiến. C. Những con số thống kê chính xác tuyệt đối. D. Sự đồng cảm của người đọc. Câu 4: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | C | B | A | D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.1.NC1a: HS sử dụng thành thạo các thiết bị công nghệ số để tương tác, thi đấu trực tiếp và phản hồi đáp án trên nền tảng (phần mềm Quizizz/Kahoot/website).
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
- GV yêu cầu HS: VB nghị luận và VB truyện có gì khác nhau? Hãy đọc các văn bản trong bài 8 để chỉ ra điểm khác biệt với các VB truyện đã học trước đó.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..