Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 10 Về đích: Ngày hội với sách
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 10 Về đích: Ngày hội với sách. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
GIAI ĐOẠN 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ DỰ ÁN
VỀ ĐÍCH: NGÀY HỘI VỚI SÁCH – PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐỌC
TIẾT 7, 8: NÓI VÀ NGHE: TIẾN HÀNH MỘT CUỘC PHỎNG VẤN VỀ SÁCH, VĂN HÓA ĐỌC, VẤN ĐỀ GỢI RA TỪ CUỐN SÁCH
VÀ NHỮNG TRẢI NGHIỆM ĐỌC, VIẾT TRONG DỰ ÁN VĂN HỌC – LỊCH SỬ TÂM HỒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tiến hành được một cuộc phỏng vấn ngắn, xác định được mục đích, nội dung và cách thức phỏng vấn.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Tiến hành được một cuộc phỏng vấn ngắn, xác định được mục đích, nội dung và cách thức phỏng vấn.
Năng lực số
- 6.1.TC2a: Sử dụng AI làm trợ lý để xây dựng kịch bản, bộ câu hỏi phỏng vấn tối ưu và dự kiến tình huống đối thoại.
- 3.2.TC2a: Sử dụng các thiết bị ghi hình và phần mềm biên tập để tạo sản phẩm truyền thông số (Video phỏng vấn).
- 2.1.TC2b: Sử dụng các nền tảng số để chia sẻ, tương tác và thu thập phản hồi về văn hóa đọc từ cộng đồng.
- 4.1.TC2a: Quản lý thời gian sử dụng thiết bị và bảo vệ sức khỏe tâm thần khi tham gia hoạt động sáng tạo nội dung số.
3. Phẩm chất
- Yêu sách, trân trọng những giá trị sách đem lại.
- Rèn luyện để đạt kết quả tốt trong hoạt động luyện tập nói và nghe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share chia sẻ về những trải nghiệm đáng nhớ nhất của em trong dự án đọc Văn học – lịch sử tâm hồn.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Em hãy chia sẻ những trải nghiệm đáng nhớ nhất của em trong dự án đọc “Văn học – lịch sử tâm hồn”.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng triển khai giai đoạn cuối cùng của dự án đọc là giai đoạn “Về đích: ngày hội với sách” với mục tiêu là phát triển văn hóa đọc và giới thiệu sản phẩm đọc mà chúng ta đã chuẩn bị trong xuyên suốt dự án này nhé!
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: Nhận biết được những lưu ý khi tiến hành một cuộc phỏng vấn về sách, văn hoá đọc, vấn đề gợi ra từ cuốn sách và những trải nghiệm đọc, viết trong dự án Văn học – lịch sử tâm hồn.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Trước khi phỏng vấn
a. Mục tiêu: Xác định được mục đích, đối tượng và nội dung cuộc phỏng vấn.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành phiếu chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn (Phụ lục). - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/máy tính bảng truy cập các công cụ AI (Gemini/ChatGPT) để hỗ trợ lên ý tưởng. HS nhập câu lệnh (prompt) giả dụ: "Tôi đang phỏng vấn một bạn học sinh lớp 9 về trải nghiệm đọc cuốn sách 'Truyện Kiều'. Hãy gợi ý 5 câu hỏi phỏng vấn sâu, đi từ thực trạng đến cảm xúc và thông điệp". Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 2 – 3 HS nêu đề tài và trình bày dàn ý. - Các HS khác lắng nghe, góp ý về sự phù hợp của đề tài, mục tiêu cụ thể. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Chuẩn bị - Phiếu chuẩn bị phỏng vấn. | 6.1.TC2a: HS sử dụng AI làm trợ lý để xây dựng kịch bản, bộ câu hỏi phỏng vấn tối ưu và dự kiến tình huống đối thoại. | ||||||||
PHỤ LỤC
| ||||||||||
Hoạt động 2: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp
a. Mục tiêu: Thực hiện được một cuộc phỏng vấn với đề tài được yêu cầu.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Trao đổi, rút kinh nghiệm về cuộc phỏng vấn
a. Mục tiêu: Nhận xét, trao đổi, rút kinh nghiệm về bài nói.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tiến hành: + Trao đổi và rút kinh nghiệm từ bài phỏng vấn. a, Người phỏng vấn: Nghe góp ý về cách nêu câu hỏi và cách điều khiển, duy trì, kết thúc cuộc phỏng vấn. Nêu ý kiến của Ja bản bản thân thân về về những những điểm có thể rút kinh nghiệm sau khi thực hiện cuộc phỏng vấn. b, Người được phỏng vấn: Nghe góp ý về cách tương tác, trả lời các câu hỏi được nêu ra trong cuộc phỏng vấn. Trao đổi lại với người phỏng vấn và những người chứng kiến về nội dung của các câu hỏi, câu trả trả lời lời và và cách cách đối đ thoại trong phỏng vấn. + Sử dụng bảng kiểm sau để đánh giá kĩ năng phỏng vấn của bản thân. - GV yêu cầu các nhóm trưởng đại diện đăng tải video đã hoàn thiện lên Padlet hoặc Group Facebook của lớp. HS thực hiện việc viết phần mô tả (caption) ngắn gọn, hấp dẫn kèm các từ khóa (hashtag) như #VanHoaDoc9 #DuAnVanHoc. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời ngẫu nhiên 2 – 3 HS trình bày ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | III. Trao đổi, rút kinh nghiệm về cuộc phỏng vấn | 2.1.TC2b: HS sử dụng các nền tảng số để chia sẻ, tương tác và thu thập phản hồi về văn hóa đọc từ cộng đồng. |
PHỤ LỤC
Bảng kiểm đánh giá kĩ năng phỏng vấn của bản thân
| Tiêu chí | Yêu cầu | Đạt | Không đạt | |
| Nội dung | Mở đầu | Chào hỏi | ||
| Giới thiệu | ||||
| Nêu vấn đề phỏng vấn | ||||
| Triển khai | Các câu hỏi phỏng vấn làm rõ nội dung vấn đề | |||
| Số lượng câu hỏi phù hợp | ||||
| Các câu hỏi mạch lạc, liên kết, tiếp nối theo trình tự hợp lí | ||||
| Nội dung câu hỏi rõ ràng, tường minh | ||||
| Xác định được tính chính xác, đủ chưa đủ của thông tin trong câu trả lời của người được phỏng vấn | ||||
| Xử lí tình huống một cách khéo léo (bổ sung thông tin/ bổ sung câu hỏi mới,...) | ||||
| Dẫn dắt từ câu hỏi này đến câu hỏi khác một cách linh hoạt, hợp lí | ||||
| Tập trung làm sáng tỏ vấn đề phỏng vấn một cách khách quan | ||||
| Kết thúc | Tóm tắt, tổng kết vấn đề phỏng vấn | |||
| Lời chào, lời cảm ơn người được phỏng vấn | ||||
| Cách trình bày | Nói to, rõ ràng, truyền cảm | |||
| Thể hiện thái độ thân thiện, lịch sự trong suốt cuộc phỏng vấn | ||||
| Sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt,...) phù hợp | ||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..