Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 2: Thực hành tiếng Việt (1)

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 2: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ.

Năng lực số

  • 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tra cứu số để tìm hiểu các loại hình chơi chữ trong văn học và đời sống.
  • 2.4.TC2a: Sử dụng không gian mạng để chia sẻ và thảo luận về các ví dụ chơi chữ sáng tạo.
  • 6.1.TC2a: Nhận biết vai trò của AI trong việc phát hiện các từ đồng âm, đa nghĩa để gợi ý các phương án chơi chữ thú vị.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) điều chỉnh để AI tạo ra các câu văn, câu đối có sử dụng biện pháp chơi chữ theo chủ đề cho trước.
  • 6.3.TC2a: Sử dụng công cụ học tập tương tác số để kiểm tra khả năng nhận diện các hình thức chơi chữ (đồng âm, điệp âm, nói lái...).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.
  • Yêu quý tiếng Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân tra cứu nhanh thuật ngữ "nói lái" và "từ đồng âm" trên các trang từ điển Tiếng Việt trực tuyến.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK để trả lời câu hỏi:

+ Chơi chữ là gì? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ.

+ Trình bày một số cách chơi chữ thường gặp.

- GV minh họa bằng cách hỏi AI: "Tại sao câu 'Bà già đi chợ Cầu Đông, xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?' lại được coi là chơi chữ?". HS quan sát AI phân tích sự đa nghĩa của từ 'Lợi'.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

1. Khái niệm

- Chơi chữ là biện pháp tu từ vận dụng các đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa hoặc quy tắc kết hợp từ ngữ một cách khéo léo, sáng tạo.

- Tác dụng: đem lại những liên tưởng bất ngờ, thú vị cho người đọc (người nghe), tạo sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói.

2. Một số cách chơi chữ thường gặp

- Dùng từ đồng âm.

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?

(Ca dao)

­- Dùng từ gần âm (trại âm)

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

- Dùng lối điệp âm:

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

(Tú Mỡ)

- Dùng lối nói lái:

công nói với cậu rùa,

Rồng ở dưới đất, còn cua trên trời.

 (Ca dao)

- Dùng từ trái nghĩa:

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.

(Phạm Hổ, Quả sầu riêng)

- Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc cùng trường nghĩa:

Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi. Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé, 

Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.

(Hồ Xuân Hương, Khóc Tổng Cóc)

1.1.TC2a: HS sử dụng công cụ tra cứu số để tìm hiểu các loại hình chơi chữ trong văn học và đời sống.

6.1.TC2a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc phát hiện các từ đồng âm, đa nghĩa để gợi ý các phương án chơi chữ thú vị.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về biện pháp tu từ chơi chữ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến biện pháp tu từ chơi chữ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập vận dụng về biện pháp tu từ chơi chữ.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu một trường hợp (trong giao tiếp hằng ngày hoặc trong tác phẩm văn học) có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ. Biện pháp tu từ chơi chữ được sử dụng trong trường hợp đó có tác dụng gì?

- GV giao nhiệm vụ cho HS hỏi AI: "Tìm các slogan quảng cáo tại Việt Nam sử dụng biện pháp chơi chữ thú vị". HS phân tích hiệu quả truyền thông của các slogan đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở:

+ Ví dụ nêu ra phải có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ.

+ HS cần phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ như cách làm ở Bài tập 1.

+ Ví dụ:

- Bài thơ Tình hoài của nhà văn Thế Lữ có những câu thơ sử dụng phép tu từ chơi chữ bằng cách lặp thanh điệu: 

Trời buồn làm gì trời rầu rầu 

Anh yêu em xong anh đi đâu? 

=> Tác dụng: 

+ Làm các câu văn có âm điệu hài hòa, gây ấn tượng đặc biệt đến người đọc. 

+ Phù hợp với tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ: buồn, trách móc. 

- GV kết thúc bài học.

[6.1.TC2a: HS Nhận biết vai trò của AI trong việc đánh giá được hiệu quả truyền thông do biện pháp chơi chữ mang lại cho thương hiệu.]

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về biện pháp tu từ chơi chữ.

Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị văn bản 2 – Tiếng đàn mưa.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay