Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê)
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 2: TIẾNG ĐÀN MƯA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát được thể hiện trong bài thơ Tiếng đàn mưa.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát được thể hiện trong bài thơ Tiếng đàn mưa.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
Năng lực số
- 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về trường thơ Loạn và phong cách nghệ thuật "thuần túy nhạc" của Bích Khê.
- 2.4.TC2a: Sử dụng các nền tảng học tập trực tuyến để cộng tác, chia sẻ các thẻ ghi chú về hệ thống vần và nhịp trong bài thơ.
- 6.1.TC2a: Nhận biết khả năng của AI trong việc phân tích cấu trúc âm tiết và nhận diện các tổ hợp thanh điệu đặc biệt (điệp thanh) để tạo nên nhạc tính.
- 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI mô phỏng một đoạn thơ theo phong cách Bích Khê, từ đó so sánh để hiểu sâu hơn về tính sáng tạo của tác giả.
- 6.3.TC2a: Sử dụng ứng dụng xử lý âm thanh số để trực quan hóa biên độ âm thanh của các vần bằng/trắc, giúp cảm nhận "tiếng đàn" trong thơ rõ nét hơn.
3. Phẩm chất
- Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share nghe một bản đàn và nêu cảm nghĩ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Nghe bản đàn tranh trong video và nêu cảm xúc của em sau khi nghe.
- Link video: https://www.youtube.com/watch?v=VPnUNYRRI5I (0:00 – 2:38)
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Mỗi cá nhân sẽ có những nỗi niềm riêng, một rung động riêng, nên khi nghe một bản đàn cũng sẽ có những cảm xúc riêng, cuộc sống sẽ trở nên có ý nghĩa và nhiều màu sắc hơn khi trái tim chúng ta biết rung động.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Thơ ca được khởi nguồn từ những cảm xúc chân thành, những rung động tinh tế của con người trước cuộc sống, phản ánh những niềm vui, nỗi buồn, những khát vọng của con người. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu bài thơ Tiếng đàn mưa của nhà thơ Bích Khê để nhận biết được những đặc điểm của thể song thất lục bát cũng như những cung bậc cảm xúc của nhà thơ được phản chiếu trong tác phẩm.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát được thể hiện trong bài thơ Tiếng đàn mưa.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tiếng đàn mưa.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tiếng đàn mưa và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong Tiếng đàn mưa. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Think – Pair – Share, thực hiện yêu cầu sau: + Xác định bố cục của bài thơ và nêu nội dung chính của từng phần. + Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong bài thơ “Tiếng đàn mưa”. - GV yêu cầu HS sử dụng chatbot AI với câu lệnh: "Phân tích cách sử dụng điệp thanh và điệp vần trong bài Tiếng đàn mưa của Bích Khê. Cách gieo vần này tạo ra hiệu ứng âm nhạc như thế nào?". Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cảnh mưa rơi và tâm trạng khách tha hương Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
- GV yêu cầu HS hoàn thành những nhiệm vụ sau: + Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về cảnh mưa rơi và tâm trạng khách tha hương. + Hoàn thành bảng về những từ ngữ được sử dụng nhiều lần trong bài thơ và nêu tác dụng của việc lặp lại những từ ngữ đó.
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận trên bảng trắng số (Jamboard) để vẽ sơ đồ tư duy kết nối nỗi sầu của "khách tha hương" với thiên nhiên. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | II. Khám phá văn bản 1. Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong Tiếng đàn mưa. a. Bố cục Có thể chia bài thơ thành 2 phần: + Phần 1 (ba khổ thơ đầu): hoa rụng cùng mưa (cảnh mưa rơi). + Phần 2 (khổ thơ cuối): lệ rơi cùng mưa (tâm trạng của khách tha hương). b. Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong bài thơ Tiếng đàn mưa. Bài thơ Tiếng đàn mưa thuộc thể thơ song thất lục bát với những đặc điểm nổi bật sau: - Bài thơ gồm các câu thơ đan xen hai câu thơ bảy chữ với cặp câu thơ lục bát. - Vần lưng được gieo ở tiếng thứ sáu của câu bát (hiệp vần với tiếng cuối của câu lục liền trước nó) và tiếng thứ năm của câu thơ 7 tiếng (hiệp vần với tiếng cuối của câu thơ 7 tiếng liền trước nó). Vần chân được gieo ở tiếng cuối của câu thơ 7 tiếng thứ hai và câu thơ lục bát trong tất cả các khổ thơ. - Về thanh điệu, các thanh bằng (B) – trắc (T) khớp với sơ đồ được trình bày trong SGK, trang 40. - Câu thơ 7 tiếng có cách ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2 hoặc 3/4). Câu lục bát ngắt nhịp chẵn (2/4, 4/2 hoặc 2/2/2 ở câu lục; 4/4, 2/2/2/2 ở câu bát). 2. Cảnh mưa rơi và tâm trạng khách tha hương a. Đặc điểm chung của những sự vật, hiện tượng phụ họa cùng mưa trong bài thơ và tâm trạng khách tha hương Các sự vật, hiện tượng phụ hoạ cùng mưa đều ở trạng thái rơi rụng, xu hướng đi xuống (hoa rụng, bóng dương tà,...). + Cảnh hoa rụng cùng mưa được khắc hoa qua những hình ảnh hoa xuân rụng, mưa xuống lầu, xuống thềm lan, rơi khắp nẻo dặm ngàn. + Hoa xuân rụng gợi sự kết thúc của một mùa, gợi sự u buồn bởi vẻ đẹp tươi mới của hoa xuân không còn. + Tâm trạng khách tha hương được thể hiện rõ nhất qua câu thơ: “Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi”. Từ con mưa của tự nhiên biến thành cơn mưa trong tâm hồn, xuất phát từ nỗi nhớ quê hương của nhân vật “khách”. + “Bóng dương” là khoảnh khắc mặt trời sắp lặn, là thời điểm mọi người trở về nhà đoàn tụ với gia đình, “bóng dương với khách tha hương” làm nổi bật sự trống trải, lạnh lẽo của không gian và cô đơn, lạc lõng, buồn bã của con người. => Cảnh mưa và tâm trạng của con người có sự thống nhất, không gian bên ngoài và thế giới nội tâm gặp gỡ, đồng cảm. c. Mối liên hệ giữa hình ảnh nước non ở ba khổ thơ đầu với nội dung của hai câu thơ cuối. - Từ nước non được nhắc tới ở 3 khổ thơ đầu (mỗi khổ thơ, từ nước non xuất hiện 1 lần) gắn với những hình ảnh đẹp nhưng đượm buồn: + Mưa rơi, hoa rụng, bóng chiều tà: gợi cảm giác buồn thương. + Thểm lan, mưa xuân, hoa xuân: liên tưởng đến cái đẹp. Hai câu thơ cuối không nói tới nước non, nhưng lại đặc tả nhân vật “khách tha hương” (một con người không được sống trên chính mảnh đất quê hương mình) đang rơi lệ trong không gian mưa rơi và thời gian là lúc chiều tà. Con người, không gian và thời gian như cùng hoà điệu trong một nỗi buồn thương. Như vậy, có thể thấy, nội dung của hai câu thơ cuối là một sự hô ứng, tiếp nối, đồng vọng, hoà nhịp với hình ảnh nước non ở ba khổ thơ đầu. Cảnh và tình hoà làm một. Đặt trong bối cảnh ra đời của bài thơ (đất nước đang bị thực dân Pháp đô hộ), với một thi nhân có tấm lòng yêu nước, người đọc không khó nhận ra nỗi buồn thương của tác giả trước tình cảnh của dân tộc lúc bấy giờ. d. Những từ ngữ được sử dụng nhiều lần trong bài thơ - Bảng đính kèm phía dưới. | 6.1.TC2a: HS nhận biết khả năng của AI trong việc phân tích cấu trúc âm tiết và nhận diện các tổ hợp thanh điệu đặc biệt (điệp thanh) để tạo nên nhạc tính. 2.4.TC2a: HS sử dụng các nền tảng học tập trực tuyến để cộng tác, chia sẻ các thẻ ghi chú về hệ thống vần và nhịp trong bài thơ. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng những từ ngữ được sử dụng nhiều lần trong bài thơ
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản “Tiếng đàn mưa”. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Tổng kết a. Nội dung - Bức tranh mưa xuân đầy tinh tế, đẹp nhưng đượm buồn, nhuốm màu tâm trạng cô đơn, xót xa của người khách tha hương với tấm lòng thương nhớ quê hương sâu sắc. b. Nghệ thuật - Thể thơ song thất lục bát. - Từ ngữ tinh tế, giàu cảm xúc, ý nghĩa. - Giọng điệu nhẹ nhàng, sâu lắng, đượm màu cảm xúc buồn, u sầu. - Hệ thống từ láy, biện pháp tu từ đặc sắc, hình ảnh thơ độc đáo, ngôn ngữ giàu nhạc tính. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Tiếng đàn mưa.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tiếng đàn mưa.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để trả lời những vấn đề trong văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, trả lời những vấn đề trong văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

