Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 1: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 1: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 3: SƠN TINH – THỦY TINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được cách miêu tả yếu tố kì ảo trong bài thơ, góp phần củng cố hiểu biết về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì.
- Cảm nhận được tình yêu cuộc sống, yêu con người và tinh thần lạc quan của nhà thơ thể hiện trong tác phẩm.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được cách miêu tả yếu tố kì ảo trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh, góp phần củng cố hiểu biết về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì.
- Cảm nhận được tình yêu cuộc sống, yêu con người và tinh thần lạc quan của nhà thơ thể hiện trong tác phẩm Sơn Tinh – Thủy Tinh.
Năng lực số
- 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về tác giả Nguyễn Nhược Pháp và phong cách thơ của ông.
- 2.4.TC2a: Sử dụng các nền tảng số hợp tác (Padlet/Classroom) để chia sẻ kết quả phân tích về yếu tố kì ảo.
- 6.1.TC2a: Sử dụng chatbot AI để phân tích sự khác biệt giữa yếu tố kì ảo trong truyện cổ tích dân gian và yếu tố kì ảo trong thơ hiện đại của Nguyễn Nhược Pháp.
- 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) điều chỉnh để AI gợi ý các góc nhìn mới về nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh dưới góc độ bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu.
- 6.3.TC2a: Sử dụng công cụ AI tạo hình ảnh để tái hiện sinh động các chi tiết kì ảo (như hình ảnh voi chín ngà, gà chín cựa...) dựa trên mô tả trong bài thơ.
3. Phẩm chất
- Yêu cuộc sống, yêu con người, có tinh thần lạc quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại để tìm nhanh một nhận định về hồn thơ "trong ngần, đôn hậu" của Nguyễn Nhược Pháp trên các trang văn học số uy tín. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair - Share, thực hiện yêu cầu dưới đây: + GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy luận khi đọc văn bản thơ. + Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Nhược Pháp và tác phẩm Sơn Tinh – Thủy Tinh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm trình bày sản phẩm. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Tìm hiểu chung về văn bản 1. Đọc - Cách đọc: giọng đọc giàu cảm xúc, tha thiết ở những câu thơ vua Hùng bày tỏ tình yêu thương với con gái, kịch tính, căng thẳng ở trận giao tranh giữa Sơn Tình và Thủy Tinh, bàng hoàng khi Mị Châu chứng kiến cuộc giao tranh… 2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a. Tác giả
- Nguyễn Nhược Pháp (1914–1938) quê ở Hà Nội. - Sáng tác của ông thuộc nhiều thể loại như kịch, truyện ngắn, thơ nhưng người đọc biết đến ông nhiều hơn cả ở tư cách nhà thơ với những bài thơ tiêu biểu như: Ngày xưa, Chùa Hương, Tay ngà,... b. Tác phẩm - Sơn Tinh – Thủy Tinh trích trong tập thơ Hoa một mùa, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2018, tr217 – 223, được đánh giá là một trong những bài thơ đặc sắc nhất của Nguyễn Nhược Pháp.
| 1.1.TC2a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về tác giả Nguyễn Nhược Pháp và phong cách thơ của ông. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được cách miêu tả yếu tố kì ảo trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh, góp phần củng cố hiểu biết về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Sơn Tinh – Thủy Tinh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Sơn Tinh – Thủy Tinh và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: So sánh truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược pháp Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Think – Pair – Share, thực hiện yêu cầu sau: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về tác giả, cốt truyện, cách kể giữa truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược Pháp vào bảng dưới phần Phụ lục. - GV yêu cầu HS nhập lệnh cho AI: "Phân tích sắc thái thẩm mỹ của yếu tố kì ảo trong bài thơ Sơn Tinh - Thủy Tinh của Nguyễn Nhược Pháp so với bản kể dân gian". Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | II. Khám phá văn bản 1. So sánh truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược pháp - Bảng so sánh đính kèm phía dưới. | 6.1.TC2a: HS sử dụng chatbot AI để phân tích sự khác biệt giữa yếu tố kì ảo trong truyện cổ tích dân gian và yếu tố kì ảo trong thơ hiện đại của Nguyễn Nhược Pháp. | ||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC Bảng so sánh truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược Pháp
| ||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chân dung nhân vật trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây: ![]()
- GV yêu cầu HS hoàn thành những nhiệm vụ sau: + Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về liệt kê các chi tiết miêu tả nhân vật trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh và nhận xét cách khắc họa nhân vật của Nguyễn Nhược Pháp. + Phép thuật của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh thể hiện cụ thể như thế nào? Theo em, người kể chuyện có bộc lộ thái độ thiên vị đối với nhân vật nào không? Dựa vào đâu em kết luận như vậy? + Cảnh giao tranh giữa Sơn Tinh – Thủy Tinh được nhà thơ miêu tả bằng những chi tiết nào? Phân tích một chi tiết gây ấn tượng mạnh đối với em. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và sử dụng AI tạo ảnh để mô tả lại hình ảnh Sơn Tinh hoặc Thủy Tinh theo những từ ngữ đặc sắc trong bài thơ (Ví dụ: "thần lướt mây hồng", "rồng bay quanh hông"). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | 2. Nhân vật trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh a. Các chi tiết miêu tả nhân vật - Phiếu học tập số 1. b. Cách miêu tả phép thuật của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh - Phép thuật của Sơn Tinh được thể hiện: phi bạch hổ; niệm chú đẩy đất vù lên cao; tay vẫy hùm, voi, báo; đạp long đất núi,... - Phép thuật của Thuỷ Tinh: cưỡi lưng rồng uy nghi; bắt quyết hô mưa to gió lớn; giậm chân rung khắp làng gần quanh,... => Những chi tiết khắc hoạ tài năng của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong bài thơ cho thấy không có sự thiên vị đối với Sơn Tinh như ở truyện dân gian. Với hồn thơ đầy lãng mạn, Nguyễn Nhược Pháp đã thể hiện một cái nhìn công bằng, không đứng về bất cứ bên nào. Với ông, câu chuyện về Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là câu chuyện của tình yêu; cả hai chàng đều đáng yêu, vì yêu nên mới ghen tuông, giận dữ. Chỉ qua những câu thơ kết thúc tác phẩm, ta cũng có thể thấy được nụ cười hồn hậu, hóm hỉnh và bao dung của nhà thơ trước hành động dâng nước lên đánh Sơn Tinh của Thuỷ Tinh: Thuỷ Tình năm năm dâng nước bể/ Đục núi hỏ reo đòi Mị Nương/ Trần gian đâu có người dai thế/ Cũng bởi thần yêu nên khác thường. Đây cũng là một yếu tố tạo nên sự tươi mới, trẻ trung, sức hấp dẫn của bài thơ. c. Cảnh giao tranh giữa Sơn Tinh – Thủy Tinh - Về phía Thuỷ Tinh, có thể nêu các chi tiết: sóng cả gầm reo lăn như chớp, cưỡi lưng rồng hung hăng; đội quân của Thuỷ Tình có cá voi quác mồm to muốn đớp, cá mập quẫy đuôi cuồng nhe răng... - Về phía Sơn Tinh: tức khắc niệm chú, đất nấy vù lên cao; đưa tay vẫy hùm, voi, báo; các con vật thì đuôi quắp, nhe nanh, giơ vuốt; đạp long đất núi, gấm, xông xáo, cuộc chiến khiến cho máu vọt phì reo muôn ngắn hồng; quang cảnh xung quanh thì mây đen hăm hở bay mù mịt; sắm ran, sét động nổ loè xanh... Ví dụ: Chi tiết gây ấn tượng mạnh đối với em là: “Hoa tay thần vãy hùm, voi, báo; Đuôi quắp, nhe nanh, giơ vuốt đồng, Đạp long đất núi, gầm, xông xáo”. => Thấy được sức mạnh của Sơn Tinh biểu trưng cho đất, núi, sinh vật trên rừng. Đồng thời thể hiện quyền lực và tài năng phi thường, thần kì của Sơn Tinh. | 6.3.TC2a: HS sử dụng công cụ AI tạo hình ảnh để tái hiện sinh động các chi tiết kì ảo (như hình ảnh voi chín ngà, gà chín cựa...) dựa trên mô tả trong bài thơ. | ||||||||||||||||||||||||
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tính chất kì ảo trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh và tình cảm, cảm xúc của nhà thơ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau: + Tính chất kì ảo thể hiện như thế naafo trong câu chuyện được kể bằng thơ này? Cách miêu tả những yếu tố kì ảo có gì đặc sắc? + Nhận xét về cảm xúc, thái độ của nhà thơ trong tác phẩm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 2 – 3 HS đại diện trình bày kết quả. - GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS khác lắng nghe. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản “Sơn Tinh – Thủy Tinh”. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Tính chất kì ảo trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh và tình cảm, cảm xúc của nhà thơ a. Tính chất kì ảo - Liệt kê những yếu tố kì ảo: thần núi, thần nước mà cũng muốn lấy người trần làm vợ; thần nào cũng có những phép thần thông phi thường, có thể trổ tài ngay trước mặt mọi người; trong giao tranh, đội quân của Thuỷ Tinh là những loài thuỷ tộc ghê gớm; đội quân của Sơn Tinh là những con vật dữ tợn của chốn rừng xanh; hằng năm vì mối thù không lấy được Mị Nương mà Thuỷ Tinh không bao giờ quên gây chiến... - Cách miêu tả những yếu tố kì ảo đó của Nguyễn Nhược Pháp rất đặc sắc, thể hiện trí tưởng tượng phong phú, sáng tạo; khả năng liên tưởng tài tình, cách miêu tả giàu tính hài hước, vui nhộn. Chính những yếu tố kì ảo đó đã mang lại sự hấp dẫn, thú vị cho tác phẩm. b. Cảm xúc, thái độ của nhà thơ Nhà thơ thể hiện cái nhìn âu yếm, dí dỏm đối với các nhân vật: nhân vật nào cũng đáng yêu; vì yêu nên mới ghen tuông, giận dữ (Cũng bởi thần yêu nên khác thường). Điều này tạo nên sự tươi mới, trẻ trung, thú vị của bài thơ. 4. Tổng kết a. Nội dung “Sơn Tinh, Thủy Tinh” là câu chuyện tưởng tượng kì ảo, giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng. b. Nghệ thuật - Xây dựng hình tượng nhân vật dáng dấp thần linh, với nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo. - Cách kể chuyện qua những vần thơ đầy lôi cuốn, hấp dẫn. | |||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


