Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối Bài 23 Thực hành: Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật và làm một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật
Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối tri thức Bài 23 Thực hành: Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật và làm một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
BÀI 23: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT THÔNG DỤNG, TÌM HIỂU VỀ CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT VÀ LÀM MỘT SỐ SẢN PHẨM LÊN MEN TỪ VI SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hành được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng.
- Thực hiện được các bước làm dự án hoặc đề tài tìm hiểu về các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật.
- Làm được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ vi sinh vật.
- Thực hiện được đúng các bước trong quy trình làm sữa chua, dưa chua, lên men rượu etylic và tạo ra các sản phẩm đảm bảo chất lượng.
- Rèn được năng lực tổ chức, sắp xếp, năng lực hợp tác nhóm, kĩ năng thực hành, viết báo cáo, làm tập san tranh ảnh, kĩ năng thuyết trình,…
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
- Nhận thức sinh học: Thực hiện được một số phương pháp nghiên cứu VSV thông dụng; Nắm được quy trình làm sữa chua, dưa chua và một số sản phẩm lên men nói chung.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về VSV để áp dụng vào làm những sản phẩm tốt cho sức khỏe, nhận biết được các thực phẩm chứa VSV có lợi.
- Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu để nêu ý kiến của bản thân, phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ thực hành.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 5.3.NC1a: Áp dụng công cụ số (Camera kính hiển vi/Smartphone) để ghi lại hình ảnh vi sinh vật và sử dụng phần mềm xử lý ảnh để đếm hoặc xác định hình thái khuẩn lạc.
- 6.1.NC1.a: Phân tích được vai trò của cảm biến IoT (Internet of Things) trong việc giám sát nhiệt độ/độ pH trong quy trình lên men công nghiệp và cách AI tối ưu hóa chủng men.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi kiến thức, nỗ lực thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm khi gặp thất bại, cố gắng hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh ảnh trong SGK phóng to.
- Các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGV, SBT, vở ghi, vở bài tập.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn kết với kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở, dẫn dắt vào bài học.
- HS suy nghĩ, đóng góp ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Các ý kiến đóng góp của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
GV đặt vấn đề: "Tại sao sữa chua nhà làm đôi khi bị hỏng (tách nước, không chua), trong khi sữa chua nhà máy sản xuất hàng triệu hộp đều giống hệt nhau?"
HS: Thảo luận (Do nhiệt độ không đều, vi khuẩn lạ...).
GV gợi ý: "Sự khác biệt nằm ở công nghệ giám sát. Trong bài hôm nay, ngoài việc làm thủ công, chúng ta sẽ tìm hiểu cách công nghệ số giúp kiểm soát 'những công nhân tí hon' này."
6.1.NC1.a: HS nhận biết và phân tích được sự khác biệt giữa lên men thủ công (phụ thuộc kinh nghiệm) và lên men công nghiệp (sử dụng IoT/AI để kiểm soát chính xác các thông số môi trường).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thoải mái chia sẻ ý kiến.
- GV mời các HS trong lớp đưa ra những ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận những ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học mới: Thực phẩm lên men là các thực phẩm được hình thành trên cơ sở phân hủy các chất như đường và protein bởi các vi sinh vật. Thực phẩm lên men ngoài việc hỗ trợ hấp thụ các enzyme dồi dào không thể thiếu cho quá trình sống của con người thì nó cũng giúp cải thiện việc bảo quản và mùi vị của thực phẩm. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và thực hành làm một số thực phẩm lên men nhé!
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu các thí nghiệm và các dụng cụ cần chuẩn bị (GV yêu yêu cầu HS chuẩn bị từ tiết học trước)
a. Mục tiêu: HS hiểu được mục đích của các thí nghiệm và chuẩn bị được các dụng cụ cần thiết trước khi tiến hành thí nghiệm.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc mục II, III (SGK tr.138 – 139) để làm quen với các dụng cụ cần chuẩn bị và nắm được các bước tiến hành làm thí nghiệm.
- GV sử dụng phương pháp thuyết trình, giới thiệu các dụng cụ cần chuẩn bị và nội dung bài thực hành cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị và nắm được nội dung các thí nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu cho HS nội dung thực hành: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu về các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật; Thực hành làm một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng và làm các sản phẩm lên men như sữa chua, dưa chua. - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS), phân công nhiệm vụ thực hành cho các nhóm: + Hoạt động 1: Tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật (thực hiện trước tiết học). + Hoạt động 2: Quan sát tế bào vi khuẩn trong sữa chua (thực hiện trong tiết học). + Hoạt động 3: Thực hành làm sữa chua (Làm tại nhà) + Hoạt động 4: Thực hành làm dưa chua (Làm tại nhà) - GV công bố các tiêu chí đánh giá bài thực hành: + Sự đầy đủ về mẫu vật và dụng cụ; + Sự an toàn phòng thí nghiệm; + Kĩ năng thực hiện thí nghiệm; + Kết quả thí nghiệm kèm số liệu và hình ảnh làm minh chứng và giải thích kết quả; + Báo cáo thí nghiệm theo mẫu. - GV nêu các dụng cụ cần chuẩn bị:
+ Lọ nhỏ có nắp đậy để đựng sữa chua (đã lau cồn để tiệt trùng), bếp, nồi, nồi ủ/ thùng xốp. + Bình, lọ loại to, miệng rộng bằng sứ hoặc thuỷ tinh, vật nặng nén dưa đã tiệt trùng. + Ống nghiệm, lam kính, lamen, thìa, ống hút, giấy thấm, kính hiển vi. + Tranh ảnh, sách báo, tài liệu liên quan đến công nghệ vi sinh vật, máy tính có nối mạng (nếu có), thiết bị chụp ảnh và các dụng cụ, vật liệu cần thiết để làm tập san.
+ 1 hộp sữa đặc có đường hoặc 1 lít sữa tươi tiệt trùng; 2 hộp sữa chua, trong đó có 1 hộp sữa chua không đường (lấy sữa chua ra khỏi tủ lạnh và đợi đến khi hết lạnh mới sử dụng); 1 lít nước lọc (trường hợp sử dụng sữa đặc có đường). + 1 lít nước đun sôi (để ấm), 1 thìa đường (khoảng 20 g), 3 thìa muối (khoảng 60g) loại hạt to. + 1 kg cải xanh, hành củ, hành lá. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS nghiên cứu thông tin SGK, lắng nghe GV giới thiệu và ghi chép lại những nội dung chính. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV kiểm tra các dụng cụ, nguyên vật liệu làm thí nghiệm do HS chuẩn bị. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét công việc chuẩn bị của HS, chuẩn bị thực hiện nội dung thực hành. | HS nắm được nội dung bài thực hành và chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, nguyên vật liệu cần thiết. |
Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu về các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được các bước làm dự án hoặc đề tài tìm hiểu về các sản phẩm của công nghệ vi sinh vật.
- Làm được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ vi sinh vật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu nội dung mục III.1 (SGK tr.138 – 139) và thực hiện các yêu cầu được đưa ra.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thực hành quan sát tế bào vi khuẩn trong sữa chua
a. Mục tiêu: Quan sát được các tế bào vi khuẩn trong sữa chua.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin mục III.2 (SGK tr. 139) để nắm được các bước tiến hành thí nghiệm.
- GV sử dụng phương pháp dạy học thực hành để hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng dẫn HS tiến hành các bước thí nghiệm như trong SGK: + Bước 1: Lấy một thìa sữa chua không đường đã được ngâm ở nhiệt độ khoảng 40°C đến 45°C trong vòng 8 đến 12 giờ, pha loãng với 10 mL nước cất. Sau đó, dùng ống hút hút một lượng nhỏ dịch đã pha loãng, nhỏ một giọt lên lam kính. Đậy lamen lên mẫu vật, dùng giấy thấm nhẹ quanh viền lamen để loại bỏ nước thừa. + Bước 2: Đặt lam kính lên bàn kính hiển vi, điều chỉnh mẫu vật để nhìn được rõ nhất. + Bước 3: Quan sát ở vật kính 40x, sau đó chỉnh vùng quan sát vào nơi có nhiều vi khuẩn và quan sát ở vật kính lớn hơn. - GV yêu cầu các nhóm: Thực hiện thí nghiệm đồng loạt và ghi lại (mô phỏng lại) kết quả quan sát bằng cách dùng điện thoiaj chụp lại hình ảnh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiến hành thí nghiệm theo các bước được hướng dẫn. - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết, lưu ý HS về các nguyên tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm so sánh kết quả với nhau, tự rút ra kết luận. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV chốt kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp theo. | - Hình vẽ mô phỏng kết quả quan sát của HS. - Báo cáo thực hành của HS. | 5.3.NC1.a: HS sử dụng sáng tạo thiết bị số cá nhân (Smartphone) kết hợp với thiết bị quang học (Kính hiển vi) để số hóa dữ liệu thực nghiệm (hình ảnh vi khuẩn), sau đó dùng các công cụ chỉnh sửa ảnh cơ bản để chú thích (labeling) các đặc điểm hình thái (trực khuẩn/cầu khuẩn). |
Hoạt động 4: Thực hành làm sữa chua và dưa chua
a. Mục tiêu: HS hiểu được nguyên lí và cách làm một số sản phẩm lên men.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, giao nhiệm vụ và yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm tại nhà.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ tại nhà, quay video, ghi chép lại quá trình thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Thành phẩm và báo cáo thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Viết báo cáo kết quả thực hành
a. Mục tiêu:
- Viết được báo cáo thực hành.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham gia nghiên cứu khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện báo cáo kết quả thực hành theo mẫu SGK.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu mẫu báo cáo ở phần Thu hoạch (SGK tr.139) và tiến thành viết báo cáo thực hành. (Mẫu Báo cáo thực hành đính kèm ở phần Hồ sơ học tập) - GV lưu ý HS khi viết báo cáo thực hành theo mẫu, trả lời các câu hỏi đã nêu ra. Gợi ý trả lời câu hỏi trong mẫu báo cáo thực hành từ mục 1 – 4 như sau: + Mục 1 – 2: nêu mục đích và cách tiến hành (trình bày như SGK) + 3. Kết quả:
+ 4. Giải thích và kết luận: HS kết luận thực hiện thành công thí nghiệm nào, thí nghiệm nào không thành công và giải thích lí do. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm thảo luận và hoàn thành báo cáo thực hành. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV thu lại báo cáo thực hành của các nhóm để đánh giá và cho điểm. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét chung về quá trình làm việc của các nhóm. | IV. THU HOẠCH Báo cáo thực hành của HS theo mẫu được hướng dẫn trong SGK. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức thu được từ bài thực hành để giải thích các hiện tượng xảy ra trong quá trình thực hành.
b. Nội dung: GV yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục 5 (Báo cáo thực hành)
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
a. Nhận xét về trạng thái, mùi vị của sữa chua sau khi lên men, giải thích sự biến đổi của sữa sau khi lên men.
b. Vì sao khi làm dưa chua nên phơi héo rau, cần cho thêm đường, đổ nước ngập mặt rau và phải dùng vật nặng nén chặt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..