Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối Bài 25: Một số bệnh do virus và các thành tựu nghiên cứu ứng dụng virus

Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối tri thức Bài 25: Một số bệnh do virus và các thành tựu nghiên cứu ứng dụng virus. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức

BÀI 25: MỘT SỐ BỆNH DO VIRUS VÀ CÁC THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VIRUS

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Giải thích được cơ chế gây bệnh do virus.
  • Trình bày được phương thức lây truyền một số bệnh do virus ở người, thực vật và động vật (HIV, cúm, sởi,...) và cách phòng chống.
  • Giải thích được các bệnh do virus thường lây lan nhanh, rộng và có nhiều biến thể.
  • Kể tên được một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất chế phẩm sinh học; trong y học và nông nghiệp; sản xuất thuốc trừ sâu từ virus.

2. Về năng lực

  • Năng lực sinh học:
  • Nhận thức sinh học: Hiểu và giải thích được phương thức lây truyền một số bệnh do virus ở người, thực vật, động vật, từ đó rút ra cách phòng tránh; Kể được tên một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất chế phẩm sinh học, trong y học và nông nghiệp.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được cơ chế lây bệnh do virus, áp dụng những phương pháp phòng tránh phù hợp để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.
  • Năng lực chung:
  • Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu để nêu ý kiến của bản thân, phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.
  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự nghiên cứu, phân tích thông tin, tổng hợp kiến thức về nội dung bài học; Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực số:
  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tích cực học tập, nghiên cứu về phương thức lây truyền, cách phòng chống và ứng dụng của virus.
  • Trách nhiệm: Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tích cực tìm hiểu về virus để có cách phòng chống phù hợp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • Tranh ảnh trong SGK phóng to.
  • Video về một số bệnh do virus gây ra ở thực vật, động vật và con người.

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập. 

- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn kết với kiến thức mới.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình ảnh SGK và giải quyết các câu hỏi được đề cập ở đầu bài.

- HS suy nghĩ, trao đổi, đưa ra câu trả lời.

c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS về cách phòng lây nhiễm bệnh do virus.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế gây bệnh chung của virus

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được cơ chế gây bệnh chung của virus.

- Giải thích được các bệnh do virus thường lây lan nhanh, rộng và có nhiều biến thể.

- Nhận biết được biểu hiện của bệnh do virus gây ra.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông và quan sát các hình ảnh minh họa mục I (SGK tr.145 – 146) để tìm hiểu về cơ chế gây bệnh chung của virus.

- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm không quá 5 HS), yêu cầu các nhóm nghiên cứu nội dung, kết hợp quan sát các hình ảnh minh họa trong mục I (SGK tr.145 – 146)  để tìm hiểu về cơ chế gây bệnh chung của virus. 

kenhhoctap

- GV cung cấp thêm cho HS video về cơ chế lây nhiễm của virus corona chủng mới:

https://youtu.be/_4DBHpcgLWc

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi mục Dừng lại và suy ngẫm (SGK tr.146):

1. Virus gây bệnh theo các cơ chế nào?

2. Loại virus có vật chất di truyền là DNA hay RNA sẽ dễ phát sinh các chủng đột biến mới? Giải thích.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để đặt câu hỏi: "Tại sao virus RNA (như Cúm, HIV) lại có tốc độ đột biến cao hơn virus DNA?”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu thông tin SGK, kết hợp xem video GV cung cấp thêm, trao đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời lần lượt từng câu hỏi.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. CƠ CHẾ GÂY BỆNH UNG THƯ

Một số cách gây bệnh của virus

- Virus nhân lên kiểu sinh tan làm phá hủy các tế bào và các mô. 

- Virus xâm nhập vào tế bào có thể sinh ra độc tố biểu hiện triệu chứng bệnh.

- Virus tồn tại trong tế bào trong chu trình tiềm tan gây đột biến gen tế bào chủ dẫn tới ung thư.

- Các bệnh do virus thường có biểu hiện chung là sốt cao, đau nhức các bộ phận cơ thể - đó là đáp ứng của hệ thống miễn dịch chống lại virus. 

- Các virus gây bệnh nguy hiểm ở chỗ chúng dễ phát sinh chủng mới và nhanh chóng lan rộng thành đại dịch toàn cầu. 

- Có khoảng 70% virus có vật chất di truyền là RNA. Sự sao chép trong tế bào chủ để lại rất nhiều đột biến, làm phát sinh chủng virus mới.

6.1.NC1a: HS sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để tìm kiếm thông tin 

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bệnh do virus

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được phương thức lây truyền một số bệnh do virus gây ra ở người, động vật và thực vật (HIV, cúm, sởi,...); 

- Nêu được cách phòng chống các bệnh do virus gây ra.

b. Nội dung:

- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm để tổ chức cho HS nghiên cứu nội dung mục II (SGK tr.147 – 151).

- GV chia HS thành 3 nhóm tương ứng với 3 trạm, mỗi nhóm sẽ thực hiện nhiệm vụ ở một trạm, cứ thực hiện lần lượt theo chiều kim đồng hồ cho đến hết.

c. Sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thành tựu ứng dụng virus

a. Mục tiêu: Kể tên được một số thành tựu ứng dụng virus trong chế tạo vaccine, sản xuất thuốc trừ sâu từ virus, làm vector trong công nghệ di truyền.

b. Nội dung: 

GV giữ nguyên các nhóm trong hoạt động 2, sử dụng kĩ thuật mảnh ghép tổ chức cho các nhóm thảo luận nội dung mục III (SGK tr.152 – 153).

- HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành 3 nhóm lớn (mỗi nhóm lớn có thể chia thành các nhóm nhỏ tùy vào số lượng HS trong lớp) và giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về ứng dụng virus trong chế tạo vaccine.

+ Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về ứng dụng virus trong sản xuất thuốc trừ sâu từ virus.

+ Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu  việc sử dụng virus làm vector trong công nghệ di truyền.

kenhhoctap

  • Vòng 1: Nhóm chuyên gia

 - GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu nội dung mục III (SGK tr.152 – 153) và ghi lại những thông tin chính về nội dung được phân công tìm hiểu.

- Các nhóm chuyên gia thảo luận trong vòng 7 phút về nội dung cần tìm hiểu.

  • Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

- Mỗi thành viên trong 3 nhóm lớn ban đầu tách ra, kết hợp với thành viên các nhóm chuyên gia còn lại để tạo thành các nhóm mảnh ghép.

- Thành viên các nhóm mảnh ghép chia sẻ thông tin mình tìm hiểu được ở nhóm chuyên gia, thảo luận để trả lời các câu hỏi chung:

1. Việc sử dụng virus làm thuốc trừ sâu có ưu việt gì hơn so với việc dùng thuốc trừ sâu hóa học?

2. Tại sao việc tạo ra vaccine chống lại một số virus gây bệnh thường gặp rất nhiều khó khăn?

3. Vì sao ở người cần tiêm chủng vaccine phòng chống bệnh cúm mùa mỗi năm trong khi chỉ cần tiêm vaccine phòng bệnh quai bị hoặc một số bệnh khác chỉ một lần trong đời?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát các hình ảnh minh họa, thảo luận theo nội dung được phân công và trả lời các câu hỏi của GV.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV các nhóm trả lời lần lượt từng câu hỏi.

- Các nhóm còn lại nhận xét, bổng sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức.

- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết (SGK tr.154) và phần Kiến thức cốt lõi, sau đó chuyển sang hoạt động tiếp theo.

III. MỘT SỐ THÀNH TỰU ỨNG DỤNG VIRUS

1. Chế tạo vaccine

Một trong số cách tạo ra vaccine là biến đổi chủng virus gây bệnh sau đó tiêm vào người hoặc vật nuôi để tạo cơ thể tạo kháng thể chống lại virus đó.
2. Sản xuất thuốc trừ sâu từ virus

Người ta cho nhiễm virus vào các loài côn trùng và nuôi chúng tạo ra các chế phẩm diệt côn trùng gây hại thực vật. 

Các nhà nghiên cứu đã tạo ra chế phẩm sinh học có chứa virus Nucleo pohedorosis nhằm diệt trừ sâu khoang, chế phẩm đó được ứng dụng thành công trên rau muống nước,…

3. Sử dụng làm vector trong công nghệ di truyền

Một số loại virus được sử dụng làm vector (thể truyền) để truyền gene từ loài này sang loài khác. Sau đó cho nhiễm vector mang gen có lợi vào tế bào. 

* Gợi ý trả lời câu hỏi:

Câu 1: Sử dụng thuốc trừ sâu bằng virus sẽ chỉ tác động đến một mắt xích trong chuỗi thức ăn và không gây ô nhiễm môi trường. Trong khi sử dụng thuốc trừ sâu hoá học không chỉ tiêu diệt loài có hại mà còn tiêu diệt cả nhiều loài khác, đồng thời tồn dư thuốc trừ sâu gây hại cho nhiều loài trong chuỗi và lưới thức ăn, trong đó có con người.

Câu 2: Virus luôn biến đổi tạo ra nhiều biến thể mới nên việc sản xuất vaccine luôn bị lạc hậu với sự tiến hoá của virus. Cần thời gian hàng năm mới có thể sản xuất ra được một loại vaccine chống một chủng virus nhưng chủng virus mới có thể xuất hiện sau hằng tháng thậm chí sau mỗi tuần.

Câu 3: Vaccine có hiệu quả ngắn hay dài còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Virus biến đổi nhanh hay chậm, kháng thể tồn tại dài hay ngắn.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Luyện tập kiến thức về các phương thức lây truyền, phòng và chống bệnh do virus gây ra.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thực tiễn. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.

b. Nội dung: 

GV giao bài tập vận dụng, yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học.

- HS làm việc theo nhóm, trao đổi để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về cách vận dụng kiến thức giải thích vấn đề thực tiễn.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, trao đổi và hoàn thành các bài tập sau:

1. Dưới góc độ phòng bệnh, tại sao nên tránh tiếp xúc với các động vật hoang dã?

2. Tại sao khi điều trị AIDS, các bác sĩ thường cho bệnh nhân sử dụng cùng lúc nhiều loại thuốc khác nhau?

3. Có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh để chữa trị bệnh cúm hay không? Giải thích.

4. Các nhà khoa học cho biết họ đã phân lập được virus khảm thuốc lá từ tất cả các loại thuốc lá thương phẩm. Hãy cho biết những người hút thuốc lá có nguy cơ bị nhiễm virus này không. Giải thích.

5. Em đã được tiêm vaccine phòng những bệnh virus nào?

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm không quá 4 HS.

Nhiệm vụ về nhà:

- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ thiết kế (Canva, PowerPoint) để tạo một Poster hoặc Tờ rơi kỹ thuật số tuyên truyền về "Thông điệp 2K/5K" hoặc "Lợi ích của tiêm chủng". Yêu cầu sản phẩm có tính thẩm mỹ, thông tin chính xác và có thể chia sẻ trên mạng xã hội.

5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, phân chia công việc và tìm kiếm thông tin.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm đôi báo cáo kết quả tìm hiểu trước lớp.

- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

* Gợi ý:

Câu 1: Những virus mới thường xuất hiện do chuyển đổi từ vật chủ này sang vật chủ khác. Vì vậy, nếu chúng ta nuôi các loài gia súc, gia cầm gần nơi ở của người hoặc săn bắt và ăn thịt động vật hoang đã thì sẽ có nguy cơ cao bị các virus động vật đột biến lây nhiễm sang người hoặc tái tổ hợp trong tế bào người tạo ra virus mới nổi gây bệnh cho người.

Câu 2: Do HIV rất dễ bị đột biến nên sử dụng cùng lúc nhiều loại thuốc khác nhau sẽ ngăn chặn sự nhân lên của virus tốt hơn so với dùng từng loại thuốc đơn lẻ. Một chủng đột biến có thể chỉ kháng được một loại thuốc mà không thể kháng được nhiều loại thuốc.

Câu 4: Câu trả lời là không, vì virus gây bệnh khảm thuốc lá không thể lây nhiễm vào tế bào người được vì tế bào người không có thụ thể tiếp nhận virus này.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chốt kiến thức.

- GV tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt.

* Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.

- Đọc trước Bài 26: Thực hành: điều tra một số bệnh do virus và tuyên truyền phòng chống bệnh.

IV. HỒ SƠ HỌC TẬP

Phiếu học tập ở các trạm

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án sinh học 10 kết nối tri thức bài 25: Một số bệnh do virus và các thành tựu nghiên cứu ứng dụng virus

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay