Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân

Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối tri thức Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức

BÀI 16: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ NGUYÊN PHÂN

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm chu kì tế bào. Dựa vào sơ đồ, trình bày được các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
  • Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của NST để giải thích được quá trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào.
  • Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến ung thư. 
  • Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam. Nêu được một số biện pháp phòng tránh ung thư.

2. Về năng lực

-  Năng lực sinh học:

  • Nhận thức sinh học: 

+ Trình bày được khái niệm chu kì tế bào, các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.

+ Giải thích được vai trò của các điểm kiểm soát chu kì tế bào; quá trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào; sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến ung thư.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

Vận dụng kiến thức đã học để giải thích cơ sở của bệnh ung thư.

+ Đề xuất được các biện pháp phòng tránh bệnh ung thư.

  • Năng lực chung:
  • Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu về chu kì tế bào và bệnh ung thư qua các nguồn học liệu khác nhau và xử lí thông tin thu được.
  • Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu đề nêu ý kiến của bản thân khi học về chu kì tế bào.
  • Năng lực số: 
  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về các nội dung trình bày về chu kì tế bào và cơ chế nguyên phân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD
  • Bản phóng to các hình ảnh trong SGK.
  • Câu hỏi, video liên quan đến bài học.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập. 
  • Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

Tạo tâm lí hưng phấn và háo hức tìm hiểu, khám phá nội dung bài học.

- Tạo mâu thuẫn nhận thức giữa kiến thức, kĩ năng đã có và nội dung học tập của bài học.

b. Nội dung: 

GV đưa ra tình huống gợi mở vấn đề.

- HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh SGK tr.97 và đưa ra câu hỏi nêu vấn đề: Bức ảnh dưới đây chụp tế bào ung thư ở cơ thể người. Theo em, tế bào ung thư được hình thành như thế nào?

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi gợi mở nội dung bài mới: Các em có biết làm thế nào cơ thể chúng ta nhận biết được các tế bào ung thư?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, kết hợp với kiến thức đã biết để đưa ra những dự đoán.

- GV khuyến khích HS tích cực suy nghĩ và phản hồi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong đưa ra những dự đoán.

- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới: Để hiểu được quá trình hình thành của tế bào nói chung, tế bào ung thư nói riêng và biết được cách cơ thể chúng ta nhận biết các tế bào ung thư, hãy cùng tìm hiểu về chu kì tế bào và quá trình sản sinh ra tế bào mới trong bài học ngày hôm nay - Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về chu kì tế bào

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực. Dựa vào sơ đồ, trình bày được các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục I (SGK tr. 97 – 98) để tìm hiểu về chu kì tế bào.

- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm chu kì tế bào, các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình nguyên phân

a. Mục tiêu: Dựa vào cơ chế phân đôi và phân li của NST để giải thích được quá trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh minh họa mục II (SGK tr.99 - 100) để tìm hiểu về khái niệm và cơ chế sinh sản của tế bào.

- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề, kết hợp với kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm nguyên phân, các giai đoạn quá trình nguyên phân.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – 

HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục II (SGK tr. 99 - 100) để tìm hiểu về quá trình nguyên phân.

- GV đặt câu hỏi, sử dụng kĩ thuật tia chớp, khuyến khích HS đưa ra các câu trả lời nhanh. + Nguyên phân là gì?

kenhhoctap

+ Em hãy trình bày quá trình phân chia nhân.

kenhhoctap

+ Khi nào có sự phân chia tế bào chất?

+ Kết quả của nguyên phân là gì? Nêu ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân.

- GV cung cấp thêm video mô tả quá trình nguyên phân để HS dễ hình dung (từ 0 giây 27 đến hết): https://youtu.be/_ihk67oN8ZM

- GV tổ chức trò chơi mô phỏng quá trình nguyên phân (nếu còn thời gian):

+ Yêu cầu HS chuẩn bị 10 cặp sợi chỉ màu đỏ, các cặp khác nhau về chiều dài, mỗi sợi trong một cặp tượng trưng cho một nhiễm sắc tử. Hai sợi cùng chiều dài tượng trưng cho cặp nhiễm sắc tử chị em. 

+ HS chuẩn bị thêm 10 cặp sợi chỉ giống hệt nhưng có màu xanh. Mỗi cặp sợi màu xanh và màu đỏ cùng chiều dài tượng trưng cho một cặp NST tương đồng.

+ GV yêu cầu HS dùng các sợi chỉ màu mô tả lại toàn bộ quá trình nguyên phân sao cho thể hiện đúng nhất và có thể giúp phân chia chính xác nhất “bộ NST” về hai tế bào con.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh SGK, suy nghĩ nhanh để đưa ra câu trả lời.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời nhanh lần lượt từng câu hỏi.

- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp theo.

 II. NGUYÊN PHÂN

- Nguyên phân là một trong các kiểu phân chia tế bào ở sinh vật nhân thực, xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và các tế bào sinh dục sơ khai.

1. Phân chia nhân

- Trước khi bước vào quá trình phân chia nhân, tế bào phải trải qua kì trung gian để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết cho sự phân bào.

- Diễn biến các kì của nguyên phân:

- Kì đầu (2n kép)

+ Màng nhân và nhân con tiêu biến.

+ NST kép bắt đầu co xoắn.

+ Thoi phân bào hình thành.

- Kì giữa (2n kép)

+ NST xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

+ Thoi phân bào đính về 2 phía của NST tại tâm động.

- Kì sau (4n đơn)

+ Mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn tại tâm động và di chuyển theo thoi phân bào về 2 cực của tế bào.

- Kì cuối (2n đơn)

+ Màng nhân và nhân con xuất hiện.

+ NST dãn xoắn.

+ Thoi phân bào biến mất.

2. Phân chia tế bào chất

- Ở tế bào động vật: sau khi phân chia nhân hoàn tất, vùng giữa của tế bào dần co thắt lại, chia tế bào thành hai tế bào con.

- Ở tế bào thực vật, việc phân chia tế bào chất được thực hiện khi vách ngăn xuất hiện ở mặt phẳng xích đạo chai tế bào thành 2 tế bào con.

3. Ý nghĩa của nguyên phân

- Kết quả: Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống hệt mẹ. 

- Ý nghĩa:

+ Đối với sinh vật đơn bào: Nguyên phân là cơ chế sinh sản.

+ Đối với sinh vật đa bào: 

  • Làm tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
  • Tạo ra tế bào mới giúp tái sinh các mô, cơ quan bị tổn thương.

+ Ở sinh vật đa bào sinh sản sinh dưỡng: Nguyên phân là cơ chế sinh sản đảm bảo sự duy trì ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ.

+ Ứng dụng trong nhân giống vô tính: giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô có hiệu suất cao.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ung thư 

a. Mục tiêu: 

Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến ung thư. 

- Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam. Nêu được một số biện pháp phòng tránh ung thư.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh minh họa mục III (SGK tr.100 – 102) để tìm hiểu cơ sở khoa học về bệnh ung thư, tình trạng ung thư ở Việt Nam và cách phòng tránh.

- GV sử dụng phương pháp dạy học theo trạm để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về: khái niệm và cơ chế gây ung thư, một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam, một số biện pháp phòng tránh ung thư.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua các câu hỏi, bài tập củng cố khắc sâu kiến thức về chu kì tế bào và nguyên phân.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và trả lời các câu hỏi luyện tập.

- HS làm bài tập vào vở.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và ý kiến trao đổi, thảo luận của HS về chu kì tế bào, nguyên phân, bệnh ung thư.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng:

A. thời gian sống và phát triển của tế bào

B. thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp

C. thời gian của quá trình nguyên phân

D. thời gian phân chia của tế bào chất

Câu 2: Có các phát biểu sau về kì trung gian:

(1) Có 3 pha: G1, S và G2

(2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng

(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép

(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào

Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

A. (1), (2)

B. (3), (4)

C. (1), (2), (3)

D. (1), (2), (3), (4)

Câu 3: Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là

A. Tế bào phân chia → nhân phân chia

B. nhân phân chia → tế bào chất phân chia

C. nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc

D. chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia

Câu 4: Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào

B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân

C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào

D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng kiến thức đã học, thảo luận các câu hỏi.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. GV khuyến khích HS đưa ra các ý kiến khác nhau để tranh luận, làm rõ vấn đề.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
BABDCAD

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS biết vận dụng bài học vào trong thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: 

GV giao bài tập để HS thực hiện ngoài giờ học.

- HS làm việc theo nhóm ba, trao đổi để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời và ý kiến thảo luận của HS về việc ứng dụng kiến thức chu kì tế bào và nguyên phân vào thực tiễn.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay