Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối Bài 17: Giảm phân
Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối tri thức Bài 17: Giảm phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
BÀI 17: GIẢM PHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá trình giảm phân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật.
- Lập được bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
- Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một số vấn đề trong thực tiễn.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
- Nhận thức sinh học:
+ Giải thích được quá trình giảm phân; so sánh quá trình nguyên phân và giảm phân.
+ Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức về giảm phân vào giải thích một số vấn đề trong thực tiễn.
+ Đề xuất được các biện pháp phòng tránh những yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên phân qua các nguồn học liệu khác nhau và xử lí thông tin thu được.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu đề nêu ý kiến của bản thân khi học về quá trình phân bào.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về các nội dung trình bày về quá trình phân bào.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bản phóng to các hình ảnh trong SGK.
- Câu hỏi, video liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu diễn biến của giảm phân
a. Mục tiêu:
- Mô tả được cơ chế nhân đôi và phân li của NST trong quá trình giảm phân.
- Lí giải được đặc tính của các tế bào con được hình thành trong giảm phân.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh minh họa mục I (SGK tr. 104 - 105) để tìm hiểu về cơ chế nhân đôi và phân li của NST trong giảm phân.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lờicủa HS về quá trình giảm phân.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 5 – 6 HS), đọc thông tin và quan sát các hình ảnh minh họa mục I (SGK tr. 104 – 105) để tìm hiểu về diễn biến của quá trình giảm phân. - GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS: 1. Giảm phân là gì? 2. Quan sát hình 17.1 (SGK tr.104), nêu diễn biến các kì của giảm phân I.
3. Quan sát hình 17.2 (SGK tr.105):
+ Mô tả các kì của giảm phân II. + Cho biết cơ chế nào dẫn đến số lượng NST giảm đi một nửa sau giảm phân? 4. Quan sát hình 17.3 (SGK tr.105), cho biết kết quả của giảm phân tạo ra 4 tế bào con có vật chất di truyền giống hệt nhau hay không? Giải thích.
- GV giới hạn thời gian thảo luận cho các nhóm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS đọc thông tin và quan sát các hình ảnh SGK, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày lần lượt các câu hỏi. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS. | I. DIỄN BIẾN CỦA GIẢM PHÂN - Giảm phân là hình thức phân chia của các tế bào mầm sinh dục trong quá trình sản sinh giao tử ở các cơ quan sinh sản. - Gồm 2 lần phân bào liên tiếp: Giảm phân 1 và giảm phân 2. 1. Giảm phân 1 - Giai đoạn phân chia thứ nhất của giảm phân làm giảm một nửa số lượng nhiễm sắc thể và tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới. - Đây là giai đoạn diễn ra sự phân li của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau và tổ hợp các nhiễm sắc thể không tương đồng. 2. Giảm phân 2 Diễn ra tương tự như nguyên phân dẫn đến sự phân tách các chromatid và hoàn thành quá trình giảm phân. 3. Kết quả của giảm phân - Từ một tế bào, qua 2 lần giảm phân tạo ra 4 tế bào con với số lượng NST giảm một nửa. - Giảm phân tạo ra các tế bào chứa các hệ gene đơn bội khác nhau. - Sau giảm phân, các tế bào con được biến đổi hình thái thành các giao tử. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một số vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin mục II (SGK tr.106) để tìm hiểu về một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các ý kiến trao đổi của HS về một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân
a. Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò, ý nghĩa giảm phân đối với sự phát triển của các loài sinh vật.
- Trình bày được những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục III (SGK tr.106 - 107) để tìm hiểu về một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các ý kiến trao đổi của HS về một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm 4 HS, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục III (SGK tr.106 - 107) để tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu hỏi sau: 1. Giải thích vì sao quá trình giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật, đảm bảo duy trì bộ NST 2n đặc trưng cho loài? 2. Nêu điểm khác nhau cơ bản nhất giữa nguyên phân và giảm phân. (HS sử dụng ứng dụng Google Sheets/Excel hoặc Canva để tạo bảng so sánh). 3. Trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong giảm phân I có vai trò gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, làm việc cá nhân, suy nghĩ câu trả lời, sau đó ghi lại đáp án của mình cho từng câu hỏi. - Cả nhóm thống nhất câu trả lời cuối cùng dựa trên những ý kiến cá nhân. - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). * Gợi ý: 1. Quá trình giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật, đảm bảo duy trì bộ NST 2n đặc trưng cho loài: - Giảm phân tạo ra các giao tử có bộ NST giảm đi một nửa (n). Sau đó, sự kết hợp của 2 giao tử (n) trong thụ tinh tạo thành hợp tử (2n), khôi phục lại bộ NST 2n đặc trưng của loài. - Tế bào hợp tử 2n trải qua nhiều lần nguyên phân và biệt hóa tế bào phát triển thành cơ thể đa bào trưởng thành. 2. Bảng phân biệt đính kèm bên dưới. 3. Sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong giảm phân I tạo ra các giao tử có vật chất di truyền khác nhau, các giao tử kết hợp với nhau tạo các hợp tử có kiểu gen khác nhau. Đây là cơ sở để tạo ra vô số các biến dị tổ hợp ở đời con, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức. - GV hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức cốt lõi (SGK tr.107) và chuyển sang hoạt động tiếp theo. | III. Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN - Quá trình giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật, đảm bảo duy trì bộ NST 2n đặc trưng cho loài. - Tạo ra nhiều loại giao tử có kiểu gene khác nhau => Cơ sở để tạo ra vô số các biến dị tổ hợp ở đời con; cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống. | 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới |
2. Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa nguyên phân và giảm phân:
| Nguyên phân | Giảm phân |
| - Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai. | - Xảy ra ở tế bào sinh dục chín. |
| - Có một lần phân bào. | - Có hai lần phân bào. |
| - Không có sự bắt cặp và trao đổi chéo. | - Ở kì đầu I, xảy ra sự bắt cặp và trao đổi chéo. |
| - Ở kì giữa, NST xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo. | - Ở kì giữa I, NST xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo. - Ở kì giữa II, NST xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo. |
| - Từ một tế bào mẹ cho ra hai tế bào con. | - Từ một tế bào mẹ cho ra bốn tế bào con. |
| - Số lượng NST trong tế bào con được giữ nguyên. | - Số lượng NST trong tế bào con giảm đi một nửa. |
| - Tế bào con có vật chất di truyền giống nhau và giống tế bào mẹ. | - Tế bào con có thể có vật chất di truyền không giống nhau. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Thông qua các câu hỏi, bài tập củng cố, khắc sâu kiến thức về giảm phân và thụ tinh.
- Mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm các bài tập luyện tập SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các ý kiến trao đổi của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng bài học vào trong thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV giao bài tập vận dụng, yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học.
- HS làm việc theo nhóm, trao đổi để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi để hoàn thành các bài tập sau:
1. Bạn có một cây cam cho quả rất ngon và sai quả. Nếu muốn nhân rộng giống cam của mình, bạn sẽ chọn phương pháp chiết cành hay chọn nhân giống bằng hạt lấy từ quả của cây cam này? Giải thích sự lựa chọn của bạn.
2. Nhiều loài tre sau vài chục năm sinh sản vô tính theo hình thức nảy chồi lại sinh sản hữu tính, ra hoa tạo hạt. Hình thức sinh sản như vậy đem lại lợi ích gì cho tre?
3. Ở các loài ong mật, các con ong đực là những cá thể đơn bội, con cái (ong chúa) là lưỡng bội. Hãy cho biết ở ong đực có xảy ra giảm phân hay không.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (mỗi nhóm không quá 3 HS), hợp tác cùng hoàn thành nhiệm vụ ngoài giờ học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, phân chia công việc và tìm kiếm thông tin.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả tìm hiểu trước lớp.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). GV khuyến khích HS đưa ra nhiều ý kiến khác nhau, tranh luận, đặt câu hỏi,... để hiểu sâu vấn đề.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chốt kiến thức.
- GV tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 18. Thực hành: Làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân.
=> Giáo án sinh học 10 kết nối bài 17: Giảm phân



