Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối Bài 20: Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối tri thức Bài 20: Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức

BÀI 20: SỰ ĐA DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm vi sinh vật. 
  • Kể tên được các nhóm vi sinh vật và phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật (VSV).
  • Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu VSV.

2. Về năng lực

  • Năng lực sinh học:
  • Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm vi sinh vật, kể được tên các nhóm vi sinh vật; Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật; Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật; Thực hành được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được khả năng sinh trưởng nhanh của vi sinh vật.
  • Năng lực chung:
  • Tự chủ và tự học: Năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức trong bài.
  • Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay trước lớp.
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
  • Tích hợp kiến thức của các môn học, kết nối kiến thức mới với kiến thức đã học và vận dụng những gì đã học vào giải quyết các vấn đề của đời sống.
  • Năng lực mô phỏng quá trình sinh học phức tạp bằng các dụng cụ trực quan đơn giản.
  • Năng lực số: 
  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

3. Phẩm chất

  • Thấy được mức độ đa dạng của vi sinh vật trong thế giới sống, hiểu được các đặc tính chung của vi sinh vật và vai trò của chúng đối với tự nhiên và đối với con người, từ đó nâng cao ý thức trong việc khai thác sử dụng những vi sinh vật hữu ích để phục vụ đời sống con người, đồng thời biết cách phòng, tránh những vi sinh vật gây hại cho con người.
  • Nâng cao ý thức, tuyên truyền và thực hiện đúng việc sử dụng thuốc kháng sinh để hạn chế hiện tượng kháng sinh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Tranh ảnh trong SGK phóng to.
  • Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập.
  • Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn kết với kiến thức mới.

b. Nội dung: GV sử dụng phần mở đầu trong SGK để đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới.

c. Sản phẩm học tập: Các dự đoán của HS về câu hỏi được đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh minh họa SGK tr.116 và đặt vấn đề: Vệt màu khổng lồ trên vùng biển Ireland (H.a), màu hồng đỏ của Laguna Salada de Torrevieja thuộc Tây Ban Nha (H.b), bãi biển phát sáng ở vịnh Lervis ở Australia (H.c) hay màu xanh đặc trưng của Hồ Gươm ở Việt Nam (H.d) dưới đây, tất cả đều được tạo thành từ hàng nghìn tỉ sinh vật nhỏ bé không thể nhìn thấy bằng mắt thường có tên gọi chung là vi sinh vật. Vậy vi sinh vật là gì? Với kích thước vô cùng nhỏ bé như vậy thì “thức ăn” của chúng là gì và chúng ta làm thế nào để có thể nghiên cứu về chúng?

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, đưa ra những dự đoán về câu trả lời.

- GV khuyến khích HS thoải mái chia sẻ ý kiến, đưa ra các phương án khác nhau.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong chia sẻ ý kiến.

- GV mời các HS khác nhận xét, đưa ra những ý kiến khác.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học mới: Để có câu trả lời chính xác cho những câu hỏi trên, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay – Bài 20: Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nhóm vi sinh vật

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm vi sinh vật, kể được tên các nhóm vi sinh vật.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin, kết hợp quan sát sơ đồ và các hình ảnh mục I (SGK tr.117 – 118) để tìm hiểu về vi khuẩn và các nhóm vi khuẩn.

- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật

a. Mục tiêu: Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin mục II (SGK tr.118), kết hợp nghiên cứu bảng 20 để tìm hiểu về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật.

- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề và kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –

HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ 4 – 5 HS, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin mục II (SGK tr.118), kết hợp nghiên cứu bảng 20 để tìm hiểu về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật.

kenhhoctap

- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu các  nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi phần Dừng lại và suy ngẫm (SGK tr.118):

1. Đọc bảng 20, phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật. So với thực vật và động vật, vi sinh vật có thêm những kiểu dinh dưỡng nào?

2. Vi sinh vật có phạm vi phân bố rộng hơn rất nhiều so với những nhóm sinh vật khác nhờ đặc điểm nào? Giải thích.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thành viên các nhóm đọc nội dung SGK, làm việc độc lập và viết ra giấy câu trả lời cho từng câu hỏi.

- Cả nhóm trao đổi đáp án và thống nhất để đưa ra câu trả lời cuối cùng.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày phần thảo luận của nhóm mình.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT

- VSV có 2 hình thức dinh dưỡng chính: Tự dưỡng và dị dưỡng.

+ Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết từ chất vô cơ gọi là vi sinh vật tự dưỡng. 

+ Vi sinh vật tổng hợp chất hữu cơ cần thiết từ các chất hữu cơ có sẵn trong thức ăn gọi là vi sinh vật dị dưỡng.

* Gợi ý trả lời câu hỏi:

Câu 1: Dựa vào bảng 20 trong SGK, HS có thể dễ dàng phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật. Thực vật có kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng, động vật có kiểu dinh dưỡng hoá dị dưỡng, như vậy, so với thực vật và động vật, vi sinh vật có thêm 2 kiểu dinh dưỡng nữa là quang dị dưỡng và hoá tự dưỡng.

Câu 2: Lí do chủ yếu khiến vị sinh vật có thể phân bố rộng hơn so với các nhóm sinh vật

còn lại là do chúng có nhiều kiểu dinh dưỡng khác nhau, điều này giúp chúng có thể phân bố ở nhiều môi trường với các điều kiện sống khác nhau, thậm chí trong cả những điều kiện vô cùng khắc nghiệt. Thêm vào đó, khả năng trao đổi chất mạnh, sinh trưởng nhanh cũng

góp phần giúp chúng phân bố rộng hơn.

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

a. Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật.

b. Nội dung:

- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm hiểu về các thông tin trong mục III (SGK tr.119 – 120).

- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn HS thảo luận về nội dung SGK.

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua các câu hỏi, bài tập củng cố, khắc sâu kiến thức về công nghệ tế bào.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành các bài tập củng cố kiến thức.

- HS thảo luận, làm bài tập vào vở.

c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Chọn ý đúng: Các dạng vi sinh vật giáp xác đầu tiên xuất hiện trong nuôi cấy bùn khô thường là gì?

A. Tôm

B. Cua

C. Ostracods

D. Copepod

Câu 2: Khuôn làm slime cũng tương tự như một loại protist khác. Điều này là do vòng đời và phương pháp lấy thức ăn của cả nấm nhầy và sinh vật nguyên sinh là tương tự nhau. So với loại nguyên liệu nào khác so với khuôn slime?

A. tảo

B. động vật nguyên sinh

C. khuôn nước

D. không ý nào đúng

Câu 3: Cho biết: Có bốn nhóm động vật nguyên sinh chính: amip, trùng roi, trùng roi và trùng roi. Plasmodium là một loại xoắn khuẩn gây bệnh. Bệnh plasmodium gây ra?

A. bệnh sốt rét

B. ung thư

C. đậu mùa

D. không ý nào đúng

Câu 4: Chọn ý đúng: Vật nào sau đây là thuộc gram âm?

A. Staphylococcus aureus

B. Neisseria lactamica

C. Listeria monocytogenes

D. Klebsiella pneumoniae

Câu 5: Hãy cho biết: Chất nào trong số này được sử dụng làm chất nhuộm màu Gram?

A. iốt

B. pha lê tím

C. rượu

D. safranin

Câu 6: Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng bản chất của môi trường bán tổng hợp? 

A. Môi trường chứa các chất tự nhiên như: Cao thịt, nấm men, cơm,... vói số lượng và thành phần không xác thịt

B. Môi trường chứa các chất đã biết rõ số lượng và thành phần

C. Môi trường chứa một số chất tự nhiên với số lượng và thành phần không xác định và một số hợp chất khác với số lượng thành phần xác định

D. Môi trường chứa một số chất tự nhiên với số lượng và thành phần không xác định và thạch

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng những kiến thức đã học, thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để hướng dẫn HS báo cáo và chia sẻ sản phẩm.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
DBADAC

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thực tiễn. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.

b. Nội dung: GV giao bài tập vận dụng, yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học.

c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời và ý kiến thảo luận của HS về việc ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án sinh học 10 kết nối tri thức bài 20: Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay