Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối Bài 21: Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối tri thức Bài 21: Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức

BÀI 21: TRAO ĐỔI CHẤT, SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một số ví dụ về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật (VSV).
  • Nêu được khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật. Trình bày được đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
  • Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
  • Trình bày được ý nghĩa của việc sử dụng thuốc kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người và động vật.
  • Phân biệt được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.

2. Về năng lực

  • Năng lực sinh học:
  • Nhận thức sinh học: Trình bày được quá trình trao đổi chất ở VSV; Nêu được khái niệm sinh trưởng, sinh sản ở VSV; Trình bày được đặc điểm của các pha sinh trưởng; Phân biệt được các hình thức sinh sản của VSV; Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV; 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng thuốc kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh.
  • Năng lực chung:
  • Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu để nêu ý kiến của bản thân, phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm khi học về sinh trưởng, sinh sản ở vi sinh vật.
  • Năng lực tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học tập và nghiên cứu về sinh trưởng và sinh sản của VSV.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và phân tích được các giải pháp về các vấn đề liên quan đến sinh trưởng và sinh sản của VSV.

Năng lực số

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được công cụ bảng tính (Excel/Google Sheets) để mô hình hóa công thức sinh trưởng, vẽ đồ thị biểu diễn sự gia tăng số lượng vi khuẩn theo thời gian thực.
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (như ChatGPT/Copilot) để tổng hợp và so sánh nhanh cơ chế sinh sản của các nhóm vi sinh vật khác nhau.

3. Phẩm chất

Trách nhiệm: Tích cực tham gia và vận động bạn bè trong lớp có ý thức diệt khuẩn, giữ gìn vệ sinh ở nhà và ở trường, sử dụng thuốc kháng sinh hợp lí.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.

- Tranh ảnh trong SGK phóng to.

- Phiếu học tập liên quan đến nội dung bài học.

- Máy chiếu, máy tính (nếu có).   

- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

- SGV, SBT, vở ghi, vở bài tập. 

- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn kết với kiến thức mới.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về vấn đề được đề cập ở đầu bài.

- HS suy nghĩ, trao đổi, đưa ra câu trả lời.

c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV sử dụng tình huống mở đầu về vi khuẩn E.coli (SGK tr.122), khơi gợi trí tò mò của HS:

Escherichia coli là một loại vi khuẩn sống trong đường tiêu hóa của người và động vật. Chúng sinh sản bằng cách phân đôi. Hãy tưởng tượng các em đang nuôi vi khuẩn E.coli, cứ sau 20 phút, các em chụp ảnh qua kính hiển vi và đếm số lượng vi khuẩn tại thời điểm đó. 

kenhhoctap

Theo em, sẽ có bao nhiêu vi khuẩn E.coli trong bức ảnh tiếp theo? Em có nhận xét gì về quá trình sinh sản của chúng.

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng Excel nhập công thức để tính số lượng vi khuẩn trong các khoảng thời gian khác nhau 

5.3.NC1.a: HS quan sát và nhận thức được sức mạnh của công cụ tính toán số (Computational Tools) trong việc mô hình hóa các quá trình sinh học có tốc độ tăng trưởng lũy thừa, vượt quá khả năng tính toán thủ công.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV.

- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong chia sẻ ý kiến.

- GV mời các HS khác nhận xét, đưa ra những ý kiến khác.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận những ý kiến đóng góp của HS, chốt đáp án và dẫn dắt vào bài học mới: Như các em đã thấy, tốc độ nhân lên của vi khuẩn là rất nhanh, từ một cá thể có thể hình thành một quần thể trong một thời gian ngắn. Vậy vi sinh vật (VSV) có những hình thức sinh sản như thế nào? Cơ chế sinh sản, sinh trưởng của chúng ra sao? Quá trình sinh trưởng của VSV có bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài hay không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay – Bài 21: Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật

a. Mục tiêu: 

- Nêu được một số ví dụ về quá trình tổng hợp, phân giải các chất ở VSV.

- Phân tích được vai trò của VSV trong đời sống con người và trong tự nhiên.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các sơ đồ mục I (SGK tr.122 – 124) để tìm hiểu về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.

- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình tổng hợp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn, mỗi nhóm lớn lại chia thành các nhóm nhỏ hơn (tùy vào số lượng HS trong lớp), yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các sơ đồ mục  I (SGK tr.122 – 124), tìm hiểu về các nội dung sau:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tổng hợp carbohydrate

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về tổng hợp protein

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về tổng hợp lipid và nucleic acid

- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, tổ chức cho các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi.

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

- Các thành viên nhóm chuyên gia đọc thông tin SGK, thảo luận về nội dung được phân công và thực hiện các nhiệm vụ học tập:

+ Nhóm 1: Đọc thông tin mục I.1a (SGK tr.122 – 123) và quan sát sơ đồ Hình 21.1, thảo luận và tóm tắt quá trình tổng hợp carbohydrate.

kenhhoctap

+ Nhóm 2: Đọc thông tin mục I.1b (SGK tr.123) và phương trình Hình 21.2, thảo luận và tóm tắt quá trình tổng hợp protein.

kenhhoctap

+ Nhóm 3: Đọc thông tin mục I.1c,d, nêu đặc điểm của quá trình tổng hợp lipid và nucleic acid ở vi sinh vật.

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

GV yêu cầu thành viên các nhóm chuyên gia tách ra, kết hợp với thành viên các nhóm chuyên gia khác để tạo thành các nhóm mảnh ghép (nhóm mảnh ghép 6 HS gồm 2 HS từ các nhóm chuyên gia nghiên cứu 3 nội dung khác nhau).

- Thành viên nhóm mảnh ghép chia sẻ thông tin mà mình đã thảo luận ở nhóm chuyên gia và cùng nhau thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:

1. Nêu một số ví dụ về quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật.

2. Quá trình tổng hợp các chất ở VSV có gì khác so với quá trình tổng hợp ở động vật và thực vật?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm đọc thông tin SGK, trao đổi và trả lời các câu hỏi của GV.

- GV quan sát, hỗ trợ cho HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm đôi chia sẻ kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, kết luận khái niệm và chuyển sang nhiệm vụ tiếp   theo.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu quá trình phân giải các chất ở VSV

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4HS, nghiên cứu thông tin mục I.2 (SGK tr.124), kết hợp quan sát sơ đồ Hình 21.3 để tìm hiểu về quá trình phân giải các chất ở VSV.

kenhhoctap

- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi:

1. Quá trình phân giải ở VSV có gì giống và khác so với quá trình phân giải ở động vật và thực vật.

2. Theo em, người ta có thể ứng dụng quá trình phân giải đường đa, lipid và protein ở vi sinh vật vào những lĩnh vực nào? Giải thích và lấy ví dụ minh họa.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS các nhóm đọc thông tin SGK, suy nghĩ và viết câu trả lời cho các câu hỏi.

- Cả nhóm thảo luận, thống nhất đáp án chung từ câu trả lời của các thành viên trong nhóm, chuẩn bị trình bày trước lớp

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.  

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT

1. Quá trình tổng hợp

Sinh tổng hợp (đồng hóa) là quá trình tế bào sử dụng năng lượng để liên kết các phân tử đơn giản thành các phân tử hữu cơ phức tạp cần thiết. 

a) Tổng hợp carbohydrate

- Nhiều loài VSV có khả năng tổng hợp nên glucose theo nhiều con đường khác nhau: quang hợp ở vi khuẩn lam, các loại tảo; quang khử ở vi khuẩn màu lục và màu tía; hóa tổng hợp ở vi khuẩn sắt, vi khuẩn nitrate.

- Con đường quan trọng và phổ biến nhất là quang hợp.

b) Tổng hợp protein

Phần lớn vi sinh vật có khả năng tổng hợp được toàn bộ 20 loại amino acid, trong khi còn người không làm được.

Một số vi sinh vật (vi khuẩn lam, Rhizobium) có thể chuyển hóa N2 của khí quyển thành ammonia (NH3) cung cấp nitrogen cho cả hệ sinh thái.

c) Tổng hợp lipid

Ở vi sinh vật, lipid được tổng hợp từ các acid béo và glycerol. 

d) Tổng hợp nucleic acid

Nucleotide được tổng hợp từ 1 gốc đường 5 cacbon + amino acid + phosphoric acid. Tất cả các phản ứng đều sử dụng ATP.

2. Phân giải các chất

- Các VSV dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ do VSV khác cung cấp để lấy làm nguyên liệu cho hoạt động sống của chúng. 

- Trong tế bào vi sinh vật, các chất hữu cơ có thể tiếp tục phân giải.

* Gợi ý trả lời câu hỏi:

Câu 1 (NV1): Quá trình tổng hợp các chất ở VSV: Sinh tổng hợp, còn gọi là quá trình đồng hoá, trong đó tế bào sử dụng năng lượng để liên kết các phân tử đơn giản thành các phân tử hữu cơ phức tạp cần thiết cho tế bào. VSV có khả năng sinh tổng hợp tất cả các chất thiết yếu cho tế bào như carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid.

Ví dụ: Vi khuẩn Rhizobium có trong nốt sần của các cây họ Đậu có khả năng chuyển hoá N, trong khí quyển thành ammonia (NH,) cung cấp nguồn nitrogen cho quá trình tổng hợp các amino acid của chúng.

- Quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật: Những vi sinh vật dị dưỡng hoại sinh thường tiết các enzyme ra bên ngoài tế bào để phân giải chất hữu cơ thành các chất đơn giản rồi hấp thụ chúng vào trong tế bào. Trong tế bào, các chất hữu cơ đơn giản có thể tiếp tục được phân giải (ví dụ: các monosaccharide tiếp tục được phân giải theo con đường hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí hoặc lên men) để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

Ví dụ: Để sản xuất nước tương và nước mắm, con người đã sử dụng các enzyme ngoại bào đo các vi sinh vật sinh ra để phân giải các protein có trong đậu nành và cá.

Câu 2 (NV1) +  Câu 1 (NV2):

- Một số vi sinh vật có khả năng quang hợp sinh oxygen giống như thực vật, ngoài ra một số khác còn có khả năng quang hợp không sinh oxygen, một số lại có hình thức tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ các phản ứng hoá học. Đây là những hình thức tổng hợp các chất chỉ có ở vi sinh vật.

- Khả năng phân giải của VSV đa dạng hơn, đặc biệt nhiều loại vi sinh vật (vi khuẩn, nấm) có thể tiết ra nhiều loại enzyme ngoại bào để phân giải các chất hữu cơ thành chất dinh dưỡng đơn giản ở bên ngoài cơ thể, sau đó mới hấp thụ vào trong tế bào. Đây cũng là khả năng chỉ vi sinh vật mới có.

Câu 2 (NV2): 

- Ứng dụng quá trình phân giải đường đa để tạo ra đường đơn như glucose, acid lactic,...cethanol dùng trong sản xuất bánh kẹo, rượu bia, sữa chua,... hay sản xuất nhiên liệu sạch.

-  Phân giải lipid được ứng dụng trong sản xuất xà phòng và các chất tẩy rửa nhằm đánh tan các vết dầu mỡ khó tẩy rửa.

- Hai quá trình này còn được ứng dụng để phân giải các chất thải hữu cơ trong xử lí ô nhiễm môi trường, ứng dụng để làm sạch da trong ngành thuộc da,...

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn

a. Mục tiêu: 

- Nêu được khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật.

- Trình bày được đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, nghiên cứu thông tin mục II (SGK tr.124 – 125) và quan sát Hình 21.4 để tìm hiểu về quá trình sinh trưởng của vi sinh vật.

- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn các nhóm thảo luận nội dung SGK.

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.

- Trình bày được ý nghĩa của việc sử dụng thuốc kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người và động vật.

b. Nội dung:

- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm, chia lớp thành 3 nhóm lớn tương ứng với 3 trạm, ở các trạm HS thảo luận cặp đôi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- HS nghiên cứu các thông tin và quan sát các hình ảnh minh họa mục IV (SGK tr.113 – 115) để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.

c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS      DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm, chia lớp thành 3 nhóm lớn tương ứng với 3 trạm:

Trạm 1: Tìm hiểu các yếu tố vật lí

Đọc thông tin mục III.1 (SGK tr.126), thảo luận và trả lời câu hỏi: 

1. Các yếu tố vật lí có ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của quần thể VSV.

2. Kể tên một số ứng dụng liên quan đến sự ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của VSV.

Trạm 2: Tìm hiểu các yếu tố hóa học

Dựa vào thông tin mục   III.2 (SGK tr.127), cho biết: Các chất hóa học có ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật?

Trạm 3: Kháng sinh, ý nghĩa của kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng kháng sinh

Đọc thông tin mục III.3 (SGK tr.127 – 128), thảo luận và trả lời các câu hỏi:

1. Chất kháng sinh được định nghĩa như thế nào?

2. Nêu tác dụng của kháng sinh trong việc điều trị các bệnh do vi sinh vật gây ra.

3. Thế nào là hiện tượng kháng kháng sinh? Nêu nguyên nhân và tác hại của hiện tượng này.

- Mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ ở từng trạm, sau đó di chuyển theo chiều kim đồng hồ đến trạm tiếp theo và tiếp tục cho đến khi thực hiện đầy đủ nhiệm vụ ở cả ba trạm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ ở các trạm.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và cho HS nhận xét lẫn nhau.

GV đưa ra câu hỏi thảo luận chung cả lớp:

Loét dạ dày từng được cho là do ăn nhiều thức ăn cay hoặc căng thẳng thần kinh,  nay được biết là do vi khuẩn (Helicobacter pylori) gây ra. Với phát hiện mới này, việc điều trị loét dạ dày đã thay đổi như thế nào?

* Gợi ý:

Với phát hiện mới này, việc điều trị loét dạ dày, ngoài việc chú ý ăn uống, sinh hoạt điều độ, hạn chế những loại thức ăn gây hại cho dạ dày, còn cần phải chú ý ăn uống hợp vệ sinh để tránh lây nhiễm, đồng thời sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Trong tự nhiên, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của quần thể sinh vật.

1. Các yếu tố vật lí

+ Nhiệt độ

+ Độ ẩm

+ Độ pH

+ Ánh sáng

+ Áp suất thẩm thấu

2. Các yếu tố hóa học

a) Chất dinh dưỡng

- Vi sinh vật chỉ có thể tồn tại trong môi trường có chất dinh dưỡng (protein, carbohydrate …) và các nhân tố sinh trưởng (amino acid, vitamin hoặc nguyên tố vi lượng).

- Vi sinh vật không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng gọi là vi sinh vật khuyết dưỡng, loài có thể tự tổng hợp được gọi là vi sinh vật nguyên dưỡng.

b) Chất ức chế

Một số chất hóa học ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật là:

+ Các hợp chất phenol

+ Các loại cồn

+ Idoine, rượu iodine (2%)

+ Clo

+ Hợp chất kim loại nặng

+ Các aldehyde

+ Các loại khí ethylene oxide

+ Kháng sinh

3. Kháng sinh, ý nghĩa của kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng kháng sinh

- Vi sinh vật trong quá trình sinh trưởng có thể tiết ra môi trường chất ức chế phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn khác, gọi là chất kháng sinh. => Con người đã phát triển và sử dụng rộng rãi các loại thuốc kháng sinh điều trị bệnh gây ra bởi vi khuẩn.

- Lạm dụng thuốc kháng sinh không theo chỉ dẫn của bác sĩ gây hiện tượng kháng thuốc.

- Lạm dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi cũng tăng nguy cơ xuất hiện vi khuẩn kháng thuốc. 

Hoạt động 4: Tìm hiểu về các hình thức sinh sản của vi sinh vật

a. Mục tiêu: Phân biệt được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.

b. Nội dung:

- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.

- Các nhóm HS nghiên cứu thông tin và các hình ảnh minh họa trong mục IV (SGK tr.128 – 129) để tìm hiểu về các hình thức sinh sản của vi sinh vật và thực hiện các nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Luyện tập kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh sản ở vi sinh vật.

b. Nội dung: GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành các bài tập phần Luyện tập SGK; HS thảo luận, làm bài tập vào vở.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh sản ở vi sinh vật.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Đâu là ý không đúng khi nói về dinh dưỡng, sinh sản của vi sinh vật?

A. Vi khuẩn quang dưỡng màu tía sinh sản bằng cách hình thành bào tử đốt.

B. Nội bào tử được hình thành bên trong tế bào sinh dưỡng.

C. Vi khuẩn dinh dưỡng metan sinh sản bằng cách hình thành ngoại bào tử.

D. Ngoại bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.

Câu 2: Xác định: Điều gì mô tả đúng chức năng của "vi khuẩn xấu"?

A. thành phần của các loại thực phẩm khác nhau

B. hiện diện trong hệ tiêu hóa của chúng ta

C. gây bệnh

D. hỗ trợ động vật tiêu hóa

Câu 3: Xác định: Làm thế nào để sinh sản hữu tính ở vi khuẩn?

A. DNA được chuyển từ sinh vật này sang sinh vật khác.

B. Mỗi vi khuẩn có thể tự tách ra làm đôi.

C. Vi khuẩn có cơ quan sinh sản tương tự như ở động vật có vú.

D. Tế bào trứng từ một loại vi khuẩn được phóng ra ngoài không khí để được tinh trùng thụ tinh.

Câu 4: Cho biết: Điều kiện quan trọng nhất để chuyển từ dạng sợi sang dạng men trong phòng thí nghiệm là?

A. Môi trường nghèo chất dinh dưỡng

B. Môi trường giàu chất dinh dưỡng

C. Nhiệt độ cao

D. Nhiệt độ thấp

Câu 5: Chọn ý đúng: Trong tự nhiên, nấm hay gặp nhất ở đâu?

A. Ký sinh ở động vật

B. Ký sinh ở người

C. Ký sinh ở thực vật

D. Hoại sinh ở đất

Câu 6: Có bao nhiêu ý đúng: Cho các nhận định về phương thức sống của vi khuẩn giới Khởi sinh như sau?

Chúng là sinh vật dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

Chúng là sinh vật dị dưỡng: hoại sinh hoặc kí sinh.

Chúng đều có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc từ quá trình phân giải các chất hữu cơ.

A. 0

B. 3

C. 2

D. 1

Câu 7: Cho biết: Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào sống trong quần thể giảm dần là đặc điểm của pha?

A. Pha suy vong.

B. Pha lag.

C. Pha log.

D. Pha cân bằng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng những kiến thức đã học, trao đổi, thảo luận để hoàn thành các bài tập.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. 

- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
ACBBDCA

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án sinh học 10 kết nối bài 21: Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay