Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 20: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài

Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 20: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 20: QUAN NIỆM CỦA DARWIN VỀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN VÀ HÌNH THÀNH LOÀI

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Nêu được phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài (quan sát, hình thành giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề trong thực tiễn như: vấn đề kháng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh, vẫn để kháng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, vẫn dễ chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng,....

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học: Nêu được phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài (quan sát, hình thành giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết).
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát thế giới sống để có thể hình thành các giả thuyết về nguồn gốc và sự tiến hoá của thế giới sinh vật.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng học thuyết về chọn lọc tự nhiên để giải thích và giải quyết các vấn đề thực tiễn như: hiện tượng kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn, kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng, giải thích tính đa dạng của các giống vật nuôi, cây trồng; tính đa dạng và thống nhất của thế giới sinh vật hiện nay....

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm mô phỏng tiến hóa hoặc công cụ vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến để hệ thống hóa cơ chế chọn lọc
  • 6.1.NC1a: HS phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái: Thông qua việc tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu của Darwin, về học thuyết chọn lọc tự nhiên, HS nhận thấy được nguồn gốc chung của thế giới sinh vật, từ đó bồi dưỡng tình yêu đối với thiên nhiên, cây cỏ, động vật xung quanh, vì chúng cũng có chung tổ tiên với con người; bồi dưỡng tình yêu thương giữa con người với con người....
  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học cũng như tham gia các hoạt động học tập, HS học hỏi và tự rèn luyện đức tính cần cù, kiên trì, tỉ mẩn của một nhà khoa học.
  • Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu tiến hoá của Darwin, HS nhận thấy được mối quan hệ thống nhất giữa các loài sinh vật trong tự nhiên, từ đó hình thành và củng cố tinh thần trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ thế giới tự nhiên, bảo vệ sự sống trên Trái Đất.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập.
  • Hình ảnh minh họa sơ đồ 20.1 - 20.3, hình ảnh chọn lọc nhân tạo ở một số vật nuôi và cây trồng.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • Video: Thuyết tiến hóa của Darwin ra đời như thế nào?

Nguồn: https://youtu.be/TBbiYUBmz8Q

  • Video: Charles Darwin - nhà nghiên cứu thuyết tiến hóa của nhân loại.

Nguồn: https://youtu.be/dQ7aniwMxDQ

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp; tìm hiểu, sưu tầm tài liệu, hình ảnh, video,... về Charles Darwin và quy trình nghiên cứu của ông.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy trình nghiên cứu của Darwin

a. Mục tiêu: Nêu được các bước trong nghiên cứu tiến hóa của Darwin.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS trả lời câu hỏi, từ đó hình thành kiến thức về quy trình nghiên cứu tiến hóa của Darwin.

c. Sản phẩm học tập: Darwin và quy trình nghiên cứu tiến hóa.

d. Tổ chức hoạt động: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 

- GV giao nhiệm vụ trước ở nhà, yêu cầu cá nhân HS tìm hiểu về Darwin và quá trình nghiên cứu tiến hóa của ông.

- GV yêu cầu HS kết hợp nghiên cứu SGK, từ đó tóm tắt các bước nghiên cứu tiến hóa của Darwin.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV sử dụng https://vongquaymayman.co/ mời đại diện HS xung phong trả lời câu hỏi.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

- Charles Darwin (1809 - 1882):

kenhhoctap

- Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước: Quan sát thu thập dữ liệu → Hình thành giả thuyết giải thích dữ liệu quan sát được → Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình quan sát đặc điểm di truyền và biến dị

a. Mục tiêu: 

- Nêu được các kết luận của Darwin sau khi quan sát các sinh vật trong tự nhiên cũng như quan sát các giống vật nuôi, cây trồng.

- Nêu được các khái niệm và mà Darwin đưa ra sau khi quan sát các đặc điểm di truyền và biến dị.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I quan sát Hình 20.1 SGK trang 101 - 103 và tìm hiểu về Quá trình quan sát các đặc điểm di truyền và biến dị của Darwin.

c. Sản phẩm học tập: Quan sát các đặc điểm di truyền và biến dị.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình đề xuất giả thuyết chọn lọc tự nhiên giải thích quá trình hình thành loài

a. Mục tiêu: HS giải thích được quá trình hình thành loài mới theo thuyết chọn lọc tự nhiên của Darwin.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục II, quan sát Hình 20.3 SGK trang 103 - 104 và tìm hiểu về Quá trình đề xuất giả thuyết chọn lọc tự nhiên giải thích quá trình hình thành loài.

c. Sản phẩm học tập: Đề xuất giả thuyết chọn lọc tự nhiên giải thích quá trình hình thành loài.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu nhóm HS nghiên cứu nội dung mục II SGK tr.103 - 104, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:

1. Theo quan điểm của Darwin, chọn lọc tự nhiên là gì?

2. Một đặc điểm như thế nào được gọi là đặc điểm thích nghi?

3. Darwin đã giải thích sự hình thành loài theo thuyết chọn lọc tự nhiên như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho các nhóm trình bày.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:

2. Một đặc điểm được coi là đặc điểm thích nghi làm cho sinh vật có số lượng con cao hơn đáng kể so với số lượng con của sinh vật cùng loài không có đặc điểm đó được gọi là đặc điểm thích nghi. Trước hết, đặc điểm thích nghi thường làm tăng khả năng sống sót, qua đó làm tăng khả năng sinh sản. Tuy nhiên, những đặc điểm không làm tăng khả năng sống sót nhưng vẫn làm tăng khả năng sinh sản thì cũng là đặc điểm thích nghi.

+ Những đặc điểm giúp thu hút bạn tình, tăng cơ hội giao phối, tăng khả năng sinh sản nhưng đôi khi lại làm giảm khả năng sống sót cũng là đặc điểm thích nghi.

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

II. ĐỀ XUẤT GIẢ THUYẾT CHỌN LỌC TỰ NHIÊN GIẢI THÍCH QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

- Chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành nên quần thể có các đặc điểm thích nghi với môi trường, từ đó hình thành nên các loài sinh vật từ một tổ tiên chung.

- Quá trình hình thành loài mới:

+ Các biến dị phát sinh trong quần thể sinh vật, trong đó có biến dị thích nghi và biến dị kém thích nghi.

+ Những biến dị thích nghi được chọn lọc tự nhiên làm tăng tần số, dần chiếm ưu thế. Những biến dị kém thích nghi bị chọn lọc tự nhiên đào thải, ngày càng ít đi.

+ Từ loài tổ tiên, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra loài mới.

+ Từ một tổ tiên chung, chọn lọc tự nhiên tác động theo nhiều hướng khác nhau, qua thời gian dài sẽ hình thành nên nhiều loài sinh vật khác nhau.

kenhhoctap

Hoạt động 4: Tìm hiểu quá trình kiểm chứng giả thuyết của Darwin

a. Mục tiêu: HS nêu được một số thí nghiệm mà Darwin dùng để kiểm chứng giả thuyết về chọn lọc tự nhiên.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục III SGK trang 104 và tìm hiểu về Quá trình kiểm chứng giả thuyết của Darwin.

c. Sản phẩm học tập: Kiểm chứng giả thuyết.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1. Tiến trình nào sau đây là tiến trình nghiên cứu đã được Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài?

A. Quan sát → Hình thành giả thuyết → Xây dựng học thuyết.

B. Hình thành giả thuyết → Quan sát → Xây dựng học thuyết. 

C. Quan sát → Hình thành giả thuyết → Kiểm chứng giả thuyết.

D. Hình thành giả thuyết → Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết.

Câu 2. (THPTQG 2022): Theo quan niệm của Darwin, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là

A. biến dị cá thể.                                          B. thường biến.

C. biến dị tổ hợp.                                         D. đột biến gene.

Câu 3. Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

A. quần thể.                    B. allele.               C. loài.                 D. cá thể.

Câu 4. Theo Darwin, sự đa dạng của các giống vật nuôi và cây trồng là kết quả của quá trình

A. chọn lọc nhân tạo.                                   B. chọn lọc tự nhiên.

C. phát sinh biến dị cá thể.                           D. chăm sóc, nuôi dưỡng của con người.

Câu 5. Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa

A. giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

B. hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

C. đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

D. làm rõ tổ chức của loài sinh học.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:

  • Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
  • Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.

Những nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hiện tượng trên?

a. Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến tăng dần sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.

b. Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.

c. Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.

d. Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CADAB

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – Đ – S – Đ.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 105.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Sinh học 12 kết nối Bài 20: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay