Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 21: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 21: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 21: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm tiến hoá nhỏ và quần thể là đơn vị tiến hoá nhỏ.
- Trình bày được các nhân tố tiến hoá (đột biến, phiêu bạt di truyền, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên).
- Phát biểu được khái niệm thích nghi và trình bày được cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi.
- Giải thích được các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Phát biểu được khái niệm loài sinh học và giải thích được cơ chế hình thành loài.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự nghiên cứu, tìm hiểu về các nhân tố tiến hoá, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng kiến thức đã biết để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn như hiện tượng kháng thuốc ở các loài vi khuẩn.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Nêu được khái niệm tiến hoá nhỏ và quần thể là đơn vị tiến hoá nhỏ.
- Trình bày được các nhân tố tiến hoá (đột biến, phiêu bạt di truyền, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên).
- Phát biểu được khái niệm thích nghi và trình bày được cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi.
- Giải thích được các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Phát biểu được khái niệm loài sinh học và giải thích được cơ chế hình thành loài.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Nhận biết được đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối. Đặc điểm thích nghi có thể có lợi trong môi trường này nhưng lại trở thành có hại trong môi trường khác.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được với điều kiện hiện nay, loài người có thể tiến hóa thành loài mới ngay trên Trái Đất không.
Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm mô phỏng tiến hóa để quan sát sự thay đổi tần số alen qua các thế hệ).
- 6.2.NC1b: Quản lý được việc triển khai các công cụ AI trong các dự án nhỏ (Sử dụng AI Chatbot để tạo ra các kịch bản giả định nhằm kiểm chứng vai trò của các nhân tố tiến hóa
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học, chuẩn bị nội dung bài mới.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ minh họa các Hình 21.1 - 21.3, các hình ảnh về các nhân tố tiến hóa và cơ chế hình thành loài.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đặt vấn đề: Loài bướm Biston betularia chỉ hoạt động về đêm, ban ngày đậu trên thân cây bạch dương. Năm 1848, ở Anh lần đầu tiên người ta phát hiện một con bướm đen. Từ năm 1848 đến 1900, ở nhiều vùng công nghiệp miền Nam nước Anh, có nhiều bụi than từ ống khói nhà máy phun ra bám vào thân cây, tỉ lệ bướm đen trong quần thể đã lên tới 85% và đến giữa thế kỉ XX đạt 98%.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau:
1. Hãy vận dụng kiến thức đã học về quan niệm tiến hóa của Darwin để giải thích sự hóa đen của loài bướm ở khu công nghiệp nước Anh.
2. Theo em, còn tồn tại những hạn chế nào trong quan niệm tiến hóa của Darwin?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
1. Trong quá trình sinh sản phát sinh nhiều biến dị màu sắc, khi rừng cây bạch dương bị nhiễm bụi than đen, những con bướm đen không bị kẻ thù phát hiện, tiêu diệt nên chúng sống sót, sinh sản làm tăng số lượng cá thể. Qua thời gian quần thể bướm màu đen thay thế cho quần thể bướm trắng.
2. Darwin cho rằng, trong quá trình sinh sản hữu tính phát sinh nhiều biến dị cá thể là các biến dị vô hướng và di truyền được, chứng tỏ Darwin chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền, chưa xác định được nguyên nhân và cơ chế phát sinh các biến dị.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Charles Darwin đã chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài. Tuy nhiên, quan niệm của ông vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Và học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại đã kế thừa và tiếp nối những thành tựu khoa học đó để giải thích rõ hơn về các cơ chế tiến hóa hình thành nên toàn bộ sinh giới. Bài học này sẽ giúp chúng ta làm rõ được các cơ chế đó, chúng ta cùng vào - Bài 21. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tiến hóa nhỏ
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm tiến hóa nhỏ và quần thể là đơn vị tiến hóa nhỏ.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS trả lời câu hỏi, từ đó hình thành kiến thức về Khái niệm và đơn vị tiến hóa nhỏ.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm tiến hóa nhỏ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố tiến hóa
a. Mục tiêu: Trình bày được các nhân tố tiến hóa (đột biến, phiêu bạt di truyền, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên).
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình 21.1 SGK tr.106 - 108 tìm hiểu về Các nhân tố tiến hóa: đột biến, phiêu bạt di truyền, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
c. Sản phẩm học tập: Các nhân tố tiến hóa.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm lớn, mỗi nhóm lớn chia thành các nhóm nhỏ nghiên cứu mục II SGK tr.106 - 108. - Nhóm trưởng của nhóm lớn bao quát nhóm, điều hành nhóm để HS trong nhóm thảo luận từ nhóm nhỏ. So sánh kết quả của các nhóm nhỏ, lựa chọn đáp án đúng để điền vào Phiếu hoạt động của nhóm lớn. - GV sử dụng số giám khảo bằng số nhóm (là chuyên gia sinh học hoặc HS cốt cán môn Sinh). - GV tổ chức cho các nhóm hoạt động theo hình thức “Ai nhanh hơn ai”, phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu hoàn thành trong 3 phút. - Thu phiếu học tập của các nhóm và yêu cầu ban giám khảo chấm chéo các nhóm (trường hợp giám khảo nằm trong các tổ, nhóm). - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.108: Ở sinh vật nhân thực, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số allele trội hay allele lặn thay đổi nhanh hơn? Giải thích. - GV đặt tình huống: HS đóng vai thành một nhà sinh học, mô phỏng kết quả của một quần thể bọ rùa 100 con (50 đỏ, 50 vàng) sau một trận hỏa hoạn ngẫu nhiên chỉ còn 10 con sống sót. Tần số alen thay đổi thế nào? Đây là nhân tố gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm thu phiếu học tập, giám khảo chấm chéo các nhóm. Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1: Câu 1: Nhân tố tiến hóa là những nhân tố làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể. Vai trò: làm thay đổi tần số allele hoặc tần số kiểu gene trong quần thể. Trải qua thời gian đủ dài, những nhân tố này tạo ra sự khác biệt đủ lớn về cấu trúc di truyền giữa các quần thể dẫn đến các cá thể ở quần thể này không sinh sản với các cá thể ở quần thể khác cùng loài và hình thành loài mới. Câu 2: 1Đ, 2S (rất thấp), 3Đ, 4Đ, 5Đ, 6S (càng nhỏ), 7Đ, 8Đ, 9S (không theo một hướng xác định), 10Đ, 11Đ, 12Đ, 13S (làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể), 14Đ, 15S (tác động trực tiếp lên kiểu hình), 16S (cá thể có kiểu hình trội sẽ làm thay đổi tần số allele trội nhanh hơn so với tác động lên cá thể có kiểu hình lặn), 17Đ, 18Đ, 19Đ, 20S (hướng tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp), 21Đ. Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.108: Nếu cùng chịu áp lực chọn lọc như nhau, tần số allele trội sẽ thay đổi nhanh hơn so với sự thay đổi tần số allele lặn. Lí do là chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật. Allele trội biểu hiện ra kiểu hình ở cả trạng thái đồng hợp lẫn dị hợp nên chọn lọc tự nhiên có thể nhanh chóng loại bỏ các cá thể có allele trội có hại, trong khi các allele lặn có hại không bị loại bỏ khi ở trạng thái dị hợp tử. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời cho câu hỏi củng cố. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA 1. Đột biến - Đột biến gene làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể. - Tần số đột biến tự phát thường rất thấp nên không làm thay đổi đáng kể tần số allele của quần thể. - Mỗi cá thể có rất nhiều gene và số lượng cá thể trong một quần thể khá lớn nên đột biến có vai trò làm phong phú vốn gene của quần thể, tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. 2. Phiêu bạt di truyền - Phiêu bạt di truyền là quá trình thay đổi tần số allele của quần thể, gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên (môi trường, bão tố, lũ lụt, hoả hoạn,...) làm chết các cá thể, bất kể chúng mang các gene có lợi hay có hại. - Phiêu bạt di truyền thường làm biến mất một loại allele nào đó khỏi quần thể bất kể allele đó là có lợi, có hại hay trung tính dẫn đến làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
- Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele càng mạnh. 3. Dòng gene - Dòng gene là sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể thông qua sự di chuyển của các cá thể hữu thụ hoặc các giao tử của chúng. - Dòng gene làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định. - Mức độ thay đổi tần số allele của quần thể bởi dòng gene phụ thuộc vào sự chênh lệch tần số allele giữa quần thể cho và quần thể nhận. Sự chênh lệch càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng mạnh. - Sự thay đổi tần số allele bởi dòng gene còn phụ thuộc vào hệ số nhập cư (m) là lớn hay nhỏ. - Hệ số nhập cư là tỉ số giữa số cá thể nhập vào quần thể nhận trên tổng số các cá thể của quần thể nhận sau khi nhập cư. - Dòng gene có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể khi đưa thêm allele mới vào quần thể. 4. Chọn lọc tự nhiên - Chọn lọc tự nhiên là quá trình làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene quy định đặc điểm thích nghi trong quần thể. - CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gene của cá thể trong quần thể. - Mức độ thay đổi tần số allele bởi CLTN phụ thuộc vào loại allele và áp lực chọn lọc. - CLTN làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định nên làm giảm sự đa dạng di truyền (nghèo vốn gene) của quần thể (trong một số trường hợp, CLTN vẫn duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể). 5. Giao phối ngẫu nhiên - Gồm: giao phối cận huyết và giao phối có lựa chọn. - Không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gene đồng hợp. - Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm giảm sự đa dạng di truyền. | 6.2.NC1b: Học sinh quản lý công cụ AI (Chatbot) bằng cách thiết lập một kịch bản giả định chi tiết: "Hãy đóng vai một nhà sinh học, mô phỏng kết quả của một quần thể bọ rùa 100 con (50 đỏ, 50 vàng) sau một trận hỏa hoạn ngẫu nhiên chỉ còn 10 con sống sót. Tần số alen thay đổi thế nào? Đây là nhân tố gì? |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 TÌM HIỂU CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA Nhóm: …………………………………………………………………………………… Hãy đọc nội dung mục II. Các nhân tố tiến hóa SGK tr.106 - 108 và thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: Kể tên các nhân tố tiến hóa. Nêu đặc điểm và vai trò của các nhân tố tiến hóa. …………………………………………………………………………………………….…… ……………………………………………………………………………………….………… …………………………………………………………………………………. Câu 2: Các nhận định sau là đúng hay sai? 1. Đột biến gene làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể. 2. Tần số đột biến tự phát thường rất cao nên không làm thay đổi đáng kể tần số allele của quần thể. 3. Mỗi cá thể có rất nhiều gene và số lượng cá thể trong một quần thể khá lớn nên đột biến có vai trò làm phong phú vốn gene của quần thể, tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. 4. Phiêu bạt di truyền là quá trình thay đổi tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên. Yếu tố ngẫu nhiên có thể là các yếu tố môi trường, bão tố, lũ lụt, hỏa hoạn,... làm chết các cá thể, bất kể chúng mang các gene có lợi hay có hại. 5. Phiêu bạt di truyền thường làm biến mất một loại allele nào đó khỏi quần thể bất kể allele đó là có lợi, có hại hay trung tính dẫn đến làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. 6. Quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele càng mạnh. 7. Trong tự nhiên, phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số allele của quần thể khi một số ít cá thể phát tán đi nơi khác thành lập nên quần thể mới, hoặc quần thể bị các yếu tố thiên tai làm chết hàng loạt cá thể và chỉ còn một số ít sống sót tạo nên quần thể mới. 11. Sự thay đổi tần số allele bởi dòng gene còn phụ thuộc vào hệ số nhập cư (m) là lớn hay nhỏ. 12. Hệ số nhập cư là tỉ số giữa số cá thể nhập vào quần thể nhận trên tổng số các cá thể của quần thể nhận sau khi nhập cư. 13. Dòng gene có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể khi đưa thêm allele mới vào quần thể. 15. Các yếu tố của môi trường (tác nhân gây ra chọn lọc) tác động gián tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gene của các cá thể trong quần thể. 16. Mức độ thay đổi tần số allele bởi chọn lọc tự nhiên phụ thuộc vào loại allele và áp lực chọn lọc. Chọn lọc tác động lên cá thể có kiểu hình lặn sẽ làm thay đổi tần số allele trội nhanh hơn so với tác động lên cá thể có kiểu hình trội. 17. Khi điều kiện môi trường thay đổi càng mạnh (áp lực chọn lọc cao) thì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele càng nhanh và ngược lại. 18. Chọn lọc tự nhiên thường làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định nên làm giảm sự đa dạng di truyền (nghèo vốn gene) của quần thể (trong một số trường hợp, chọn lọc tự nhiên vẫn duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể). 19. Ở sinh vật nhân thực, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên; tần số allele trội thay đổi nhanh hơn. Vì allele trội luôn được biểu hiện ra kiểu hình, còn allele lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi kiểu gene ở dạng đồng hợp tử lặn nên chọn lọc tự nhiên sẽ tác động sẽ tác động lên cá thể có kiểu hình trội làm thay đổi tần số allele trội nhanh hơn so với tác động lên cá thể có kiểu hình lặn. 20. Giao phối không ngẫu nhiên bao gồm các kiểu giao phối cận huyết và giao phối có lựa chọn. Các kiểu giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi tần số các kiểu gene của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gene dị hợp, giảm tần số kiểu gene đồng hợp. 21. Trong giao phối cận huyết, các cá thể có quan hệ họ hàng càng gần gũi giao phối với nhau thì tần số kiểu gene đồng hợp ở đời sau càng tăng nhanh. Vì vậy, giao phối không ngẫu nhiên luôn làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình thành đặc điểm thích nghi
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm thích nghi và trình bày được cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi.
- Giải thích được các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối. Lấy được ví dụ minh họa.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III tr.108 - 109 và tìm hiểu về Khái niệm, cơ chế và tính tương đối của đặc điểm thích nghi.
c. Sản phẩm học tập: Hình thành đặc điểm thích nghi.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về loài và cơ chế hình thành loài
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm loài sinh học và giải thích được cơ chế hình thành loài.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục IV, quan sát Hình 21.2 - 21.3 SGK tr.109 - 111 tìm hiểu Loài và cơ chế hình thành loài.
c. Sản phẩm học tập: Loài và cơ chế hình thành loài.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục IV SGK tr.109 - 111: (1) Loài sinh học là gì? (2) Cách li sinh sản và các nhân tố tiến hóa có vai trò gì trong quá trình hình thành loài mới? (3) Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là gì? - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 HS) hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày. Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: (3) Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới: - Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển,... ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. - Trong quá trình hình thành loài mới, cách li địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài. + Do các quần thể sống trong những khu vực địa lí khác nhau nên chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hoá khác diễn ra theo các hướng khác nhau → Có thể tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể. + Cách li địa lí khiến các cá thể của các quần thể trong loài ít có điều kiện giao phối tự do → Góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá. + Khi sự sai khác về di truyền giữa các quần thể đến một lúc nào đó xuất hiện cách li sinh sản thì loài mới được hình thành. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | IV. LOÀI VÀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH LOÀI 1. Khái niệm loài sinh học và các cơ chế cách li sinh sản - Khái niệm: Loài sinh học là một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con hữu thụ nhưng cách li sinh sản với nhóm quần thể khác tương tự. - Cách li sinh sản là những đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể cho dù sống cùng nhau cũng không giao phối với nhau, hoặc có giao phối cũng không sinh ra đời con hữu thụ. - Các nhân tố tiến hóa có vai trò làm thay đổi vốn gene của quần thể (tần số allele và tần số kiểu gene). 2. Cơ chế hình thành loài a) Hình thành loài khác khu vực địa lí
b) Hình thành loài cùng khu vực địa lí
(Phiếu học tập số 2 - Đính kèm dưới hoạt động) → Kết luận: Loài mới được hình thành khi có sự ngăn cản dòng gene giữa các quần thể. Khi các quần thể đã cách li với nhau, các nhân tố tiến hóa sẽ tác động làm vốn gene của các quần thể cách li trở nên khác biệt. Sự khác biệt về vốn gene đến một mức độ nhất định sẽ làm xuất hiện sự cách li sinh sản dẫn đến hình thành loài mới. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 TÌM HIỂU CƠ CHẾ HÌNH THÀNH LOÀI Phân biệt con đường hình thành loài khác khu vực địa lí với con đường hình thành loài cùng khu vực địa lí.
|
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. (THPTQG 2024): Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
A. Đột biến. B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Cách li địa lí. D. Giao phối ngẫu nhiên.
Câu 2. (THPTQG 2023): Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tác động của giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) tới quần thể đều có thể dẫn đến kết quả
A. làm giảm sự đa dạng di truyền.
B. tăng tần số allele trội theo một hướng xác định.
C. tăng cường biến dị tổ hợp.
D. xuất hiện các allele mới.
Câu 3. Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Nguyên liệu của quá trình tiến hóa là biến dị di truyền.
B. Trong tự nhiên, đơn vị tồn tại của loài là quần thể.
C. Mỗi cá thể sinh vật là một đơn vị tiến hóa.
D. Đơn vị của quá trình tiến hóa nhỏ là quần thể.
Câu 4. Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
A. phiêu bạt di truyền. B. di - nhập gene.
C. giao phối không ngẫu nhiên. D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 5. Ví dụ nào sau đây minh họa cho trường hợp hình thành loài cùng khu?
A. Quần thể thằn lằn bị chia tách bởi việc làm đường cao tốc và sau một thời gian phân li thành hai loài.
B. Một nhóm chim sẻ nhà di chuyển theo một con tàu từ đất liền ra đảo, sau đó hình thành loài mới ở đảo.
C. Một nhóm cây thuộc một loài thực vật giảm phân tạo ra các hạt phấn và noãn bào lưỡng bội, sau đó tự thụ phấn, tạo hạt và phát triển thành các cây tứ bội và không tạo ra đời lai hữu thụ với quần thể lưỡng bội ban đầu.
D. Một đám cỏ mọc ở nơi đổ xỉ quặng nằm liền kề vùng đất có đồng cỏ màu mỡ, ở khu vực tiếp giáp, không có sự giao phấn giữa hai quần thể và hai quần thể cách li sinh sản với nhau hoàn toàn.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Ở một quần thể loài ruồi giấm có 1000 quần thể. Kiểu hình dại của các con ruồi là cánh dài do allele B quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tuy nhiên, quần thể có tính đa hình nên đã có một số đột biến gene xảy ra và xuất hiện các con ruồi cánh ngắn (bb). Cánh dài là tính trạng trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Giả sử quần thể đang cân bằng theo định luật Hardy – Weinberg với tần số allele của B và b là 0,5.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quần thể trên?
a. Nếu quần thể ruồi sống trong một môi trường có gió thổi mạnh và ruồi cánh ngắn khó có thể bay lượn kiếm thức ăn trong môi trường này thì quần thể sẽ có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội nhiều hơn tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn nhưng tần số allele sẽ không đổi.
b. Nếu 1000 cá thể ruồi cánh ngắn nhập cư vào quần thể này và tất cả các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy - Weinberg vẫn được thỏa mãn thì tần số allele của B và b lần lượt là 0,25 và 0,75.
c. Nếu hiện tượng thắt cổ chai của quần thể diễn ra và chỉ còn 40 cá thể cánh ngắn sống sót thì tần số allele B và b là 0,04 và 0,96.
d. Tần số của allele B và b sẽ không đổi dù đột biến làm xuất hiện allele mới của locus quy định tính trạng này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | A | C | B | C |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: S – Đ – S – S.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Sinh học 12 kết nối Bài 21: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại


