Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 23: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 23: Môi trường và các nhân tố sinh thái. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

PHẦN SÁU. SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG 6: MÔI TRƯỜNG VÀ SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

BÀI 23: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Phát biểu được khái niệm môi trường sống của sinh vật.
  • Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Lấy được ví dụ về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và thích nghi của sinh vật với các nhân tố đó. Phân tích được những hoạt động của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng.
  • Trình bày được các quy luật về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
  • Phát biểu được khái niệm nhịp sinh học; giải thích được nhịp sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
  • Tìm hiểu được nhịp sinh học của chính cơ thể mình.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường sống, bảo vệ đa dạng sinh vật.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học: 
    • Phát biểu được khái niệm môi trường sống của sinh vật.
    • Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. 
    • Lấy được ví dụ về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và thích nghi của sinh vật với các nhân tố đó. 
    • Phân tích được những hoạt động của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng.
    • Trình bày được các quy luật về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
    • Phát biểu được khái niệm nhịp sinh học; giải thích được nhịp sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: 
    • HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.
    • HS tìm hiểu được nhịp sinh học của chính cơ thể mình.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: vận dụng các kiến thức về giới hạn sinh thái, các quy luật sinh thái vào chăn nuôi, trồng trọt cũng như bảo vệ môi trường sống và bảo vệ đa dạng sinh vật.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
  • Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập.
  • Hình 23.1 - 23.5; các hình ảnh về môi trường sống của sinh vật, sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái

a. Mục tiêu: 

- Phát biểu được khái niệm môi trường sống của sinh vật.

- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Lấy được ví dụ về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và thích nghi của sinh vật với các nhân tố đó. Phân tích được những hoạt động của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I và II, kết hợp quan sát Hình 23.1 - 23.4 SGK tr.122 - 124 và tìm hiểu về Môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái.

c. Sản phẩm học tập: Môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái.

d. Tổ chức hoạt động: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nghiên cứu nội dung mục I và II SGK tr.122 - 124, thảo luận và sử dụng Chatbot AI để hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động).

- Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về các kiểu môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.125: Lá trên cành/thân xếp so le với nhau (H 23.2a) đem lại lợi ích gì cho thực vật?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố: Lá trên cành, thân xếp so le nhau đảm bảo lá phía trên ít che bóng nhất đối với các lá ở dưới, giảm tác động tiêu cực đến quá trình quang hợp.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT

- Môi trường sống của sinh vật là toàn bộ các nhân tố xung quanh sinh vật. 

- Bao gồm: môi trường đất, môi trường nước, môi trường cạn, môi trường sinh vật.

- Môi trường và sinh vật có mối quan hệ tác động qua lại: 

+ Điều kiện môi trường tác động đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

+ Hoạt động của sinh vật cũng tác động làm biến đổi môi trường.

II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

1. Khái niệm và phân loại nhân tố sinh thái

- Khái niệm: Nhân tố sinh thái là các nhân tố môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

- Phân loại:

+ Nhân tố vô sinh: gồm các nhân tố vật lí, hóa học ví dụ: nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất khoáng, gió,...

+ Nhân tố hữu sinh: là các loài sinh vật sống trong cùng môi trường, ví dụ động vật, thực vật, con người.

2. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật

a) Ánh sáng

+ Cung cấp năng lượng cho thực vật quang hợp tổng hợp chất hữu cơ; tác động đến hình thái thực vật, dựa vào đó chia thành nhóm cây ưa sáng và cây ưa bóng.

kenhhoctap

+ Giúp động vật định hướng trong không gian, ví dụ: chim di cư định hướng đường bay theo tia sáng.

b) Nhiệt độ

- Sinh vật đẳng nhiệt: thân nhiệt ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường (chim, thú,...).

- Sinh vật biến nhiệt: thân nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (bò sát, lưỡng cư, thực vật,...).

6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu các quy luật sinh thái

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được các quy luật về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.

- Vận dụng các kiến thức về các quy luật sinh thái vào thực tiễn sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt đem lại hiệu quả cao.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III, quan sát Hình 23.5 SGK tr.125 - 126, tìm hiểu về Các quy luật sinh thái.

c. Sản phẩm học tập: Các quy luật sinh thái.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, nghiên cứu nội dung mục III SGK tr.125 - 126, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

III. CÁC QUY LUẬT SINH THÁI

1. Quy luật giới hạn sinh thái

kenhhoctap

- Khái niệm: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

+ Khoảng thuận lợi: sinh vật có tốc độ sinh trưởng tốt nhất.

+ Khoảng ức chế: các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật, sinh vật có thể bị chết nếu vượt quá điểm gây chết.

- Loài có giới hạn sinh thái rộng sẽ thích nghi cao và có khu phân bố rộng hơn so với loài có giới hạn sinh thái hẹp.

2. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái

Các nhân tố sinh thái trong môi trường tác động đồng thời lên sinh vật. Khi một nhân tố sinh thái thay đổi sẽ tác động làm thay đổi các nhân tố khác và cùng tác động lên sinh vật.

Ví dụ: sinh vật sống trong môi trường cùng chịu tác động đồng thời của nhiệt độ, ánh sáng, nước, CO2,... Khi ánh sáng tăng cường độ → nhiệt độ tăng độ ẩm giảm,...

3. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái

Các nhân tố sinh thái tác động không giống nhau lên cùng một chức phận sống, mỗi nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên các giai đoạn khác nhau của sinh vật.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tìm hiểu về các nhân tố sinh thái

Nhóm: …………………………………………………………………………………….

Quan sát sơ đồ giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây xương rồng dưới đây kết hợp đọc SGK mục III trang 125 - 126 và thực hiện các yêu cầu sau:

kenhhoctap

1. Điền tên các điểm/đoạn A, B, C, D và hoàn thành bảng sau:

 Điểm/đoạn

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển

 của sinh vật

Khoảng thuận lợi  
Khoảng ức chế  
Giới hạn sinh thái  
Điểm gây chết  

2. Hãy cho biết giới hạn sinh thái rộng và hẹp có mối liên quan như thế nào đến khả năng phân bố và thích nghi của sinh vật trong môi trường sống tự nhiên.

…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

3. Cho ví dụ về khu vực phân bố của loài rộng nhiệt và loài hẹp nhiệt mà em biết.

…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

4. Lấy ví dụ về quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái và quy luật tác động không đều của các nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật.

…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tìm hiểu về các nhân tố sinh thái

Nhóm: …………………………………………………………………………………….

Quan sát sơ đồ giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây xương rồng dưới đây kết hợp đọc SGK mục III trang 125 - 126 và thực hiện các yêu cầu sau:

kenhhoctap

1. Điền tên các điểm/đoạn A, B, C, D và hoàn thành bảng sau:

 Điểm/đoạn

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển

 của sinh vật

Khoảng thuận lợiBCSinh vật có tốc độ sinh trưởng tốt nhất.
Khoảng ức chếAB, CDCác hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế, dẫn đến sinh vật sinh trưởng kém.
Giới hạn sinh tháiBCSinh vật sống trong khoảng giá trị này sinh trưởng ổn định theo thời gian.
Điểm gây chếtA, DSinh vật có thể bị chết nếu vượt quá điểm này.

2. Hãy cho biết giới hạn sinh thái rộng và hẹp có mối liên quan như thế nào đến khả năng phân bố và thích nghi của sinh vật trong môi trường sống tự nhiên.

- Những loài có giới hạn rộng với nhiều nhân tố sinh thái thì vùng phân bố rộng như chuột, ruồi, muỗi,...

- Những loài có giới hạn sinh thái hẹp với nhiều nhân tố sinh thái thì vùng phân bố hẹp như thực vật sống dưới tán rừng, sinh vật chỉ sống ở ngoài khơi xa,...

3. Cho ví dụ về khu vực phân bố của loài rộng nhiệt và loài hẹp nhiệt mà em biết.

- Khu vực phân bố của loài rộng nhiệt: các sinh vật vùng ôn đới.

- Khu vực phân bố của loài hẹp nhiệt chủ yếu nằm ở vùng nhiệt đới xích đạo.

4. Lấy ví dụ về quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái và quy luật tác động không đều của các nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật.

- Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái: Hàm lượng nước ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ khoáng từ phân bón đối với cây trồng.

- Quy luật tác động không đều của các nhân tố sinh thái: Loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn trưởng thành, trứng và ấu trùng mới nở thích nghi với nồng độ muối cao (3,2 – 3,3%) nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 – 2,5% (nước lợ) nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới di cư ra biển.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhịp sinh học

a. Mục tiêu: 

- Phát biểu được khái niệm nhịp sinh học; giải thích được nhịp sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.

- Tìm hiểu được nhịp sinh học của chính cơ thể mình.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục IV SGK tr.126 - 127 và tìm hiểu về Nhịp sinh học.

c. Sản phẩm học tập: Nhịp sinh học.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về môi trường và các nhân tố sinh thái.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Môi trường và các nhân tố sinh thái.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về  Môi trường và các nhân tố sinh thái.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 127.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây: 

Cây mắm biển sống ở các bãi lầy ven biển chịu được nồng độ muối NaCl khoảng từ 5‰ đến 90‰ và sinh trưởng tốt ở nồng độ muối khoảng 30‰. Điểm cực thuận về nồng độ muối của loài thực vật này là bao nhiêu?

- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 127 vào trong vở ghi:

1. Một số loài thực vật rụng lá như bàng (Terminalia catappa), xoan (Melia azedarach) trong mùa đông lạnh. Điều này có ý nghĩa gì đối với đời sống của chúng?

2. Mùa đông, người chăn nuôi gia súc thường che kín chuồng, ngăn gió lùa; mùa hè,chuồng nuôi dược thông gió, phun nước trên mái. Em hãy vận dụng kiến thức về quy luật sinh thái để giải thích ý nghĩa của những việc làm này.

3. Ở người, nhịp sinh học điển hình là nhịp ngày đêm. Ban đêm, không còn ánh sáng, nhịp sinh học của cơ thể chậm dần lại, melatonin được tuyến tùng tiết ra khi ánh sáng giảm, gây buồn ngủ. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra đồng hồ sinh học kiểm soát giấc ngủ của con người nhạy cảm nhất trong khoảng thời gian 2 giờ trước khi đi ngủ.

a) Hãy giải thích vì sao sử dụng điện thoại trước giờ đi ngủ lại gây khó ngủ, thậm chí mất ngủ.

b) Mỗi người nên làm gì để duy trì nhịp sinh học ổn định cho giấc ngủ?

4. Khi nghiên cứu sự phân bố của muỗi vằn (Aedes aegypti) gây bệnh sốt xuất huyết, người ta thấy chúng phân bố từ vùng vĩ độ cao cho tới vĩ độ thấp. Ruồi Glossina mang kí sinh trùng Trypanosoma gây bệnh ngủ châu Phi phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Phi. Em có nhận xét gì về giới hạn nhiệt độ của hai loài côn trùng này?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng: 

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 30.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

1. Giảm diện tích tiếp xúc bề mặt cơ thể với nhiệt độ thấp, giảm thoát hơi nước, đảm bảo cho cây thích nghi với điều kiện môi trường khô lạnh vào mùa đông.

2. Tất cả các hoạt động của người chăn nuôi đều nhằm mục đích duy trì sự ổn định của các nhân tố sinh thái trong giới hạn tối ưu cho sinh vật.

3. a) Ánh sáng (đặc biệt là ánh sáng xanh) kích thích thị giác → ức chế sự sản sinh melatonin → có thể tỉnh táo hơn.

b) Đi ngủ đúng giờ, hạn chế sử dụng máy tính hay điện thoại trước giờ đi ngủ.

4. Loài muỗi vằn có khu vực phân bố rộng trải dài từ vĩ độ cao (nhiệt độ thấp) tới vĩ độ thấp (nhiệt độ cao), trong khi loài ruồi Glossina phân bố chủ yếu ở châu Phi nơi có nhiệt độ cao. Điều này chứng tỏ giới hạn về nhiệt độ của muỗi vằn rộng hơn ruồi Glossina.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

- Chuẩn bị Bài 24: Sinh thái học quần thể.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay