Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 28: Hệ sinh thái

Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 28: Hệ sinh thái. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 28: HỆ SINH THÁI

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
  • Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái và các kiểu hệ sinh thái chủ yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái trên cạn, dưới nước) và các hệ sinh thái nhân tạo.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ và phát triển hệ sinh thái.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học: 
    • Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
    • Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
    • Xác định được các kiểu hệ sinh thái chủ yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái trên cạn, dưới nước) và các hệ sinh thái nhân tạo.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: đề xuất một số biện pháp đơn giản giúp bảo vệ môi trường sống và hệ sinh thái ở địa phương.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 6.2.NC1a: HS sử dụng AI để tìm kiếm thông tin.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
  • Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập.
  • Hình 28.1 - 28.3/các hình ảnh về thành phần cấu trúc hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái.
  • Video về các hệ sinh thái trên Trái Đất.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi về hệ sinh thái.

c. Sản phẩm học tập: 

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Ở một hồ tự nhiên, sự thay đổi các nhân tố vô sinh như nhiệt độ, nồng độ oxygen, nồng độ muối khoáng hòa tan,... có thể ảnh hưởng như thế nào đến các hoạt động sống của quần xã sinh vật trong quần xã hồ?

kenhhoctap  kenhhoctap

Hồ Ba Bể                                              Hồ Núi Đá

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, định hướng HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Các nhân tố vô sinh trong môi trường và sinh vật có mối quan hệ mật thiết với nhau. Vậy mối quan hệ đó là gì? Các nhân tố vô sinh tăng hay giảm ảnh hưởng đến quần xã như thế nào? Khi các quần thể sinh vật trong hồ bị thay đổi có tác động đến sinh cảnh không? Để có câu trả lời cho chính xác và đầy đủ, chúng ta cùng vào - Bài 28. Hệ sinh thái.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hệ sinh thái

a. Mục tiêu: 

- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.

- Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 28.1 và tìm hiểu về Khái niệm và các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.

c. Sản phẩm học tập: Khái quát hệ sinh thái.

d. Tổ chức hoạt động: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất

a. Mục tiêu: Xác định được các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất gồm hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình 28.2 - 28.3 và tìm hiểu về Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất

c. Sản phẩm học tập: Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh (video) về các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS các nhóm quan sát, kết hợp nghiên cứu mục II SGK tr.153 - 154 và hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động).

- Để củng cố, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.154:

1. Tại sao hệ sinh thái tự nhiên có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái nhân tạo?

2. Con người kiểm soát thành phần loài trong một hệ sinh thái ruộng lúa như thế nào? Mục đích của các hoạt động đó là gì?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI (như ChatGPT/ Gemini) so sánh chi tiết "hiệu suất sử dụng năng lượng" giữa hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo để bổ sung luận điểm trả lời cho Phiếu học tập 2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát, nghiên cứu mục II SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, định hướng HS (nếu cần).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày (Đính kèm dưới hoạt động).

- GV tổ chức đánh giá cho các nhóm.

- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: 

1. Hệ sinh thái tự nhiên sử dụng nguồn vật chất và năng lượng sẵn có trong tự nhiên, có thành phần loài đa dạng, giữa các loài có mối quan hệ phức tạp tuân theo các quy luật tự nhiên, do vậy có tính ổn định cao hơn.

- Hệ sinh thái nhân tạo có ít loài, mối quan hệ giữa các loài lỏng lẻo, thành phần loài và nguồn vật chất, năng lượng chịu sự chi phối của con người. Do vậy, khả năng tự điều chỉnh của hệ sinh thái nhân tạo không cao, dễ bị phá vỡ.

2. Mục đích chính của hệ sinh thái ruộng lúa là cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt nhất, giảm tất cả các yếu tố làm ảnh hưởng tới năng suất của lúa (cây trồng chính – được con người chủ động trồng và chăm sóc).

Con người kiểm soát thành phần các loài cụ thể (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

II. CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI TRÊN TRÁI ĐẤT

1. Hệ sinh thái tự nhiên

- Khái niệm: Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành và tồn tại trong tự nhiên, ít hoặc không có sự can thiệp tác động của con người.

- Đặc điểm: 

+ Số lượng loài lớn.

+ Tính ổn định cao.

+ Sử dụng nguồn vật chất, năng lượng sẵn có.

+ Các thành phần của HST tương tác chặt chẽ với nhau và tự điều chỉnh theo các quy luật tự nhiên.

- Phân loại:

+ Hệ sinh thái trên cạn.

+ Hệ sinh thái dưới nước.

2. Hệ sinh thái nhân tạo

- Khái niệm: Hệ sinh thái nhân tạo là hệ sinh thái do con người tạo ra.

- Đặc điểm: 

+ Số lượng loài ít, chịu sự kiểm soát của con người.

+ Tính ổn định thấp và phụ thuộc vào tác động của con người.

+ Sử dụng nguồn vật chất, năng lượng sẵn có và do con người cung cấp.

+ Các thành phần tương tác với nhau lỏng lẻo, chịu sự điều chỉnh của con người.

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

6.2.NC1a: HS sử dụng AI để tìm kiếm thông tin. 

Con người kiểm soát thành phần các loài cụ thể:

Thành phần loài - cách can thiệpMục đích
Diệt cỏ

- Giảm cạnh tranh dinh dưỡng khoáng và cạnh tranh ánh sáng.

- Giảm nơi cư ngụ của mầm bệnh.

Diệt vi khuẩn, nấm gây bệnh và các loài động vật kí sinh, ăn lúa

- Đảm bảo cho cây trồng có sức sống tốt nhất, giảm thiểu mắc bệnh.

- Giảm thất thoát vật chất do động vật tiêu thụ sử dụng.

- Giảm trung gian truyền bệnh.

Tạo điều kiện cho các loài có lợi phát triểnSử dụng các loài này để tiêu diệt hoặc hạn chế sự phát triển của các loài gây hại cho lúa.
 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm: …………………………………………….

Đọc thông tin mục II SGK tr.153 - 154 và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Nêu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.

…………………………………………………………………………………………….………

…………………………………………………………………………………….

2. Lập bảng phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.

Đặc điểm phân biệtHệ sinh thái tự nhiênHệ sinh thái nhân tạo
Quá trình hình thành  
Số lượng loài  

Tính bền vững  

và ổn định

  

Hiệu suất sử dụng

 năng lượng

  
Ví dụ  

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm: …………………………………………….

Đọc thông tin mục II SGK tr.153 - 154 và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Nêu các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất.

- Hệ sinh thái tự nhiên: sông, hồ, rừng ngập mặn,...

- Hệ sinh thái nhân tạo: ao cá, ruộng lúa,...

2. Lập bảng phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.

Đặc điểm phân biệtHệ sinh thái tự nhiênHệ sinh thái nhân tạo
Quá trình hình thànhHình thành và tồn tại trong tự nhiên, ít hoặc không có sự can thiệp tác động của con người.Hệ sinh thái do con người tạo ra.
Số lượng loàiNhiều loài, độ đa dạng cao.Ít loài, độ đa dạng thấp.

Tính bền vững  

và ổn định

Cao, các thành phần của hệ sinh thái tương tác chặt chẽ với nhau và tự điều chỉnh theo quy luật tự nhiên.Thấp, mức độ ổn định phụ thuộc vào tác động của con người.

Hiệu suất sử dụng

 năng lượng

ThấpCao
Ví dụRừng Cúc PhươngAo nuôi tôm, mô hình VAC,...

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về quần xã sinh vật.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Quần xã sinh vật.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về  .Quần xã sinh vật

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến hệ sinh thái.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 154.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây: 

Cho các hệ sinh thái sau: đồng rêu đới lạnh, sa mạc, hoang mạc, rừng thông phương Bắc, rạn san hô. Có bao nhiêu hệ sinh thái trên cạn?

- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 154 vào trong vở ghi:

1. Tại sao nói rừng mưa nhiệt đới Cúc Phương, Ninh Bình là một hệ sinh thái?

2. Một khu vườn trồng cam là một hệ sinh thái nhân tạo.

a) Người trồng có những tác động gì lên hệ sinh thái vườn cam để thu được năng suất cao?

b) Trong canh tác, để hạn chế tối thiểu việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật, người trồng cam có thể thực hiện những biện pháp nào để cung cấp dinh dưỡng cho cây và hạn chế sâu bệnh?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.

- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng: 

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 4.

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:

1. Rừng Cúc Phương bao gồm đầy đủ các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.

2. a) Tác động:

* Tác động vào sinh cảnh: làm đất, đào hố, kênh dẫn nước,...

- Can thiệp thành phần loài:

+ Chọn lọc giống cam tốt để trồng.

+ Loại bỏ cỏ dại, sâu bệnh và các động vật khác hại cây cam.

+ Bố trí mật độ cây trồng hợp lí.

+ Tạo điều kiện cho khu hệ sinh vật đất và các sinh vật có lợi phát triển.

* Bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng khác: bón phân, tưới nước, phun hoá chất bảo vệ thực vật,...

b) Để hạn chế tối thiểu việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật, người trồng cam có thể áp dụng một số biện pháp sau:

+ Sử dụng phân bón hữu cơ, phân xanh để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây cam. Giảm đến mức tối thiểu sử dụng phân vô cơ.

+ Có thể trồng xen các loại cây họ Đậu để bổ sung đạm cho đất và lấy nguồn phân xanh.

+ Sử dụng các chế phẩm sinh học, vi sinh vật đất có lợi để cung cấp chất dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng cho cây.

+ Thường xuyên vệ sinh vườn ươm, loại bỏ cỏ dại, lá bị sâu bệnh để hạn chế nguồn lây nhiễm.

+ Diệt trừ sâu bằng biện pháp cơ học hoặc sử dụng chế phẩm trừ sâu bệnh sinh học, dùng bẫy pheromone để hạn chế sự phát triển của côn trùng gây hại, giảm sử dụng thuốc trừ sâu hoá học. Tạo điều kiện cho các loài thiên địch của côn trùng và vi sinh vật gây hại phát triển.

+ Bố trí mật độ, thường xuyên chăm sóc và tưới nước hợp lí để tăng cường sức đề kháng cho cây.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

- Chuẩn bị Bài 29: Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay