Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá

Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

PHẦN NĂM. TIẾN HÓA

CHƯƠNG 5: BẰNG CHỨNG VÀ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA

BÀI 19: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được các bằng chứng tiến hóa: bằng chứng hóa thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề trong thực tiễn như xác định quan hệ họ hàng giữa các loài, xác định danh tính nạn nhân,...

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học: Trình bày được các bằng chứng tiến hóa: bằng chứng hóa thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát thế giới để tìm ra mối liên hệ giữa chúng.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: vấn đề xác định quan hệ huyết thống, sử dụng DNA để tìm dấu vết tội phạm,...

Năng lực số

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 3.1.NC1a: Học sinh chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích cách các thuật toán AI trong khảo cổ học giúp phục dựng hình ảnh sinh vật cổ đại từ các mảnh hóa thạch không hoàn chỉnh).

3. Phẩm chất

  • Nhân ái: Thông qua việc tìm hiểu về các bằng chứng tiến hoá, HS nhận thấy được thế giới sinh vật đều bắt nguồn từ tổ tiên chung, từ đó bồi dưỡng tình yêu đối với thiên nhiên, cây cỏ, động vật xung quanh vì chúng cũng có chung tổ tiên với con người; bồi dưỡng tình yêu thương giữa con người với con người,...
  • Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, tỉ mẩn.
  • Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu các bằng chứng tiến hoá, HS nhận thấy được mối quan hệ loài người với các sinh vật xung quanh, từ đó hình thành và nâng cao trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ thế giới tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập.
  • Hình ảnh minh họa 19.1 - 19.2 và một số hình ảnh về các bằng chứng tiến hóa trong thực tiễn.
  • Video về tiến hóa: https://youtu.be/c8gi0mFHtws
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp; tìm hiểu, sưu tầm tài liệu, hình ảnh, video,... về một số bằng chứng tiến hóa trong thực tiễn.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về tầm quan trọng của tiến hóa.

c. Sản phẩm học tập: 

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV chiếu video: “Tiến hóa mang vai trò quan trọng như thế nào?”, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau:

  1. Đoạn video đề cập đến quá trình nào?
  2. Theo nội dung của đoạn video, sự khác biệt giữa các sinh vật là do đâu? Chúng ta có thể tìm ra tổ tiên của một sinh vật như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời: 

  1. Đoạn video đề cập đến quá trình tiến hóa.
  2. Sự khác biệt giữa các sinh vật do thông tin lưu trữ trong DNA ở mỗi loài là khác nhau. Chúng ta có thể tìm ra tổ tiên của một sinh vật thông qua các bằng chứng tiến hóa.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Con người luôn có xu hướng tìm hiểu về nguồn gốc của thế giới sinh vật. Để giải thích sự hình thành và phát triển của thế giới sinh vật, con người đã đưa ra các quan điểm khác nhau, thậm chí trái ngược nhau. Vậy quan điểm nào đúng? Quan điểm nào chưa đúng? Thực sự các sinh vật đã hình thành và phát triển như thế nào? Những vấn đề đó sẽ được được trả lời sau khi nghiên cứu nội dung phần tiến hóa. Chúng ta cùng vào bài đầu tiên trong phần này - Bài 19. Các bằng chứng tiến hóa.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bằng chứng tiến hóa

a. Mục tiêu: 

- Phát biểu được khái niệm bằng chứng tiến hóa.

- Nêu được các loại bằng chứng tiến hóa.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS trả lời câu hỏi, từ đó hình thành kiến thức khái niệm và các loại bằng chứng tiến hóa.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm và một số loại bằng chứng tiến hóa.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại bằng chứng tiến hóa

a. Mục tiêu: Trình bày được các bằng chứng tiến hóa: bằng chứng hóa thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I, II, III, quan sát Hình 19.1, 19.2 và Bảng 19.1 SGK trang 97 - 100 và tìm hiểu về Một số loại bằng chứng tiến hóa chủ yếu.

c. Sản phẩm học tập: Một số loại bằng chứng tiến hóa chủ yếu.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện theo yêu cầu sau:

Nhóm 1: Tìm hiểu bằng chứng hóa thạch và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

Nhóm 2: Tìm hiểu bằng chứng giải phẫu so sánh, hoàn thành Phiếu học tập số 2.

Nhóm 3: Tìm hiểu bằng chứng sinh học tế bào học và sinh học phân tử, hoàn thành Phiếu học tập số 3. 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm tiến hành các nhiệm vụ theo phân công của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, các nhóm tham quan sản phẩm của các nhóm còn lại, thảo luận, trao đổi với nhóm và hoàn thành Phiếu học tập số 4.

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

I. BẰNG CHỨNG HÓA THẠCH

- Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy các sinh vật đã tồn tại và tiến hóa trên Trái Đất.

- Ví dụ:

kenhhoctap

II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH

- Cấu trúc tương đồng: là những đặc điểm giống nhau giữa các loài sinh vật do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung.

Ví dụ: 

kenhhoctap

- Cấu trúc/cơ quan thoái hóa: là những cấu trúc/cơ quan ở sinh vật không có chức năng rõ ràng nhưng rất giống với cấu trúc vốn có chức năng nhất định ở loài tổ tiên.

Ví dụ: ruột thừa, lông trên bề mặt cơ thể ở người; dấu vết xương chi sau ở cá voi;...

- Cấu trúc/cơ quan tương tự: là những đặc điểm giống nhau giữa các loài nhưng không phải là do được thừa hưởng những gene từ tổ tiên chung mà là do tác động của môi trường sống.

Ví dụ: cánh của chim và cánh của chuồn chuồn; gai cây hoàng tiên và gai cây hoa hồng;...

III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ

1. Bằng chứng tế bào học

- Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

- Các tế bào đều có những đặc điểm cấu trúc giống nhau: màng tế bào, vùng nhân/nhân, tế bào chất.

- Các hoạt động chuyển hóa vật chất và năng lượng ở các tế bào cơ bản là giống nhau.

→ Mọi sinh vật trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.

2. Bằng chứng phân tử

- Vật chất di truyền của các tế bào đều là DNA (trừ một số virus là RNA).

- Các loài đều có chung một bộ mã di truyền. 

- Hầu hết các loài đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid.

kenhhoctap

→ Bằng chứng phân từ giúp làm sáng tỏ mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật và truy tìm nguồn gốc xuất xứ giữa các chủng trong một loài.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm: ………………………………………….. Lớp: ………………………………….

Hãy nghiên cứu nội dung mục I. Bằng chứng hóa thạch và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Hóa thạch được hình thành như thế nào? Cho ví dụ về hóa thạch.

…………………………………………………………………………………………….……

……………………………………………………………………………………….…………

………………………………………………………………………………….

2. Tuổi của hóa thạch được xác định dựa vào thành phần hóa học hay đặc điểm hình thái của chúng? Giải thích.

…………………………………………………………………………………………….……

……………………………………………………………………………………….…………

………………………………………………………………………………….

3. Hóa thạch có ý nghĩa gì trong nghiên cứu tiến hóa?

…………………………………………………………………………………………….……

……………………………………………………………………………………….

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm: ………………………………………….. Lớp: ………………………………….

Hãy nghiên cứu nội dung mục I. Bằng chứng hóa thạch và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Hóa thạch được hình thành như thế nào? Cho ví dụ về hóa thạch.

- Hóa thạch được hình thành theo các cách sau:

+ Tàn tích của sinh vật được bọc trong hổ phách hoặc vùi dưới băng tuyết, không bị phân hủy và tồn tại cho đến ngày nay.

+ Xác sinh vật bị vùi trong các lớp đất đá, chất hữu cơ bị phân hủy, được thay thế bởi calcium cùng các khoáng chất khác nhưng vẫn giữ được hình dạng, đặc điểm cấu trúc hình thái của sinh vật.

2. Tuổi của hóa thạch được xác định dựa vào thành phần hóa học hay đặc điểm hình thái của chúng? Giải thích.

- Tuổi của hóa thạch được xác định dựa vào thành phần hóa học của chúng. Bằng cách xác định tỉ lệ các nguyên tố phóng xạ còn lại trong hóa thạch, so sánh với tỉ lệ các nguyên tố đó trong tự nhiên, kết hợp với chu kì bán rã của các nguyên tố đó, người ta có thể xác định được thời gian tồn tại (tuổi) của hóa thạch.

3. Hóa thạch có ý nghĩa gì trong nghiên cứu tiến hóa?

- Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy các loài sinh vật đã từng tồn tại, tiến hóa như thế nào theo thời gian cũng như vị trí phân bố của chúng trên Trái Đất.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về các bằng chứng tiến hóa.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Các bằng chứng tiến hóa.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Các bằng chứng tiến hóa.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1. (THPTQG 2024): Xác côn trùng trong hổ phách được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

A. Hóa thạch.                                                        B. Tế bào học.

C. Sinh học phân tử.                                              D. Giải phẫu so sánh.

Câu 2. (THPTQG 2024): Cánh dơi và tay người có kiểu cấu tạo xương giống nhau do chúng được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên thuộc bằng chứng tiến hóa

A. sinh học phân tử.                                               B. giải phẫu so sánh.

C. tế bào học.                                                        D. hóa thạch.

Câu 3. (THPTQG 2023): Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nucleotide của cùng một gene có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng.

A. hóa thạch.                                                                  B. tế bào học.

C. giải phẫu so sánh.                                             D. sinh học phân tử.

Câu 4. (THPTQG 2023): Dấu vết của lá dương xỉ trên than đã được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

A. Hóa thạch.                                                        B. Tế bào học.

C. Sinh học phân tử.                                              D. Giải phẫu so sánh.

Câu 5. (THPTQG 2022): Cơ quan tương tự ở các loài khác nhau có đặc điểm nào sau đây?

A. Có chức năng hoàn toàn khác nhau.                           

B. Là bằng chứng tế bào học.

C. Là bằng chứng tiến hóa trực tiếp.                      

D. Không được bắt nguồn từ một nguồn gốc.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Một nhà khoa học đã khai quật được 4 mẫu hóa thạch thực vật (kí hiệu từ I đến IV) với một số đặc điểm đặc trưng còn nguyên vẹn được liệt kê trong bảng dưới đây. Dấu “+” chỉ ra rằng mẫu đặc điểm có ở mẫu hóa thạch tương ứng.

                         Đặc điểm

Mẫu hóa thạch

Bào tửBầu nhụyPhôiHạt phấnXylemNoãn
I  + + 
II  ++++
III +++++
IV+ +   

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các mẫu hóa thạch trên?

a. Quá trình tiến hóa xảy ra theo hướng phức tạp dần tổ chức cơ thể, loài càng xuất hiện sau thì càng có nhiều đặc điểm.

b. Bào tử là đặc điểm xuất hiện đầu tiên.

c. Mẫu I và IV có ít đặc điểm nhất nên các thực vật này xuất hiện trước, mẫu III có nhiều đặc điểm nhất nên xuất hiện sau cùng.

d. Trật tự tiến hóa của các thực vật là I → IV → II → III.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ABDAD

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – S – Đ – S.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến các bằng chứng tiến hóa.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 100.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Sinh học 12 kết nối Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay