Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 26: Quần xã sinh vật
Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 26: Quần xã sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ
BÀI 26: QUẦN XÃ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
- Phân tích được các đặc trưng cơ bản của quần xã: thành phần loài (loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chủ chốt); chỉ số đa dạng và độ phong phú trong quần xã; cấu trúc không gian; cấu trúc chức năng dinh dưỡng. Giải thích được sự cân bằng của quần xã được bảo đảm bởi sự cân bằng chỉ số các đặc trưng đó.
- Trình bày được khái niệm và phân biệt được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (cạnh tranh, hợp tác, cộng sinh, hội sinh, ức chế, kí sinh, động vật ăn thực vật, vật ăn thịt con mồi).
- Trình bày được khái niệm ổ sinh thái và vai trò của cạnh tranh trong việc hình thành ổ sinh thái.
- Phân tích được tác động của việc du nhập các loài ngoại lai hoặc giảm loài trong cấu trúc quần xã sinh vật đến trạng thái cân bằng của hệ sinh thái. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được quần xã là một cấp độ tổ chức sống và trình bày được một số biện pháp bảo vệ quần xã.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự nghiên cứu tìm hiểu về các mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng kiến thức đã biết để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn như hiện tượng xâm nhập của các loài ngoại lai, sự khai thác tài nguyên quá mức của con người.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
- Phân tích được các đặc trưng cơ bản của quần xã: thành phần loài (loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chủ chốt); chỉ số đa dạng và độ phong phú trong quần xã; cấu trúc không gian; cấu trúc chức năng dinh dưỡng. Giải thích được sự cân bằng của quần xã được bảo đảm bởi sự cân bằng chỉ số các đặc trưng đó.
- Trình bày được khái niệm và phân biệt được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (cạnh tranh, hợp tác, cộng sinh, hội sinh, ức chế, kí sinh, động vật ăn thực vật, vật ăn thịt con mồi).
- Trình bày được khái niệm ổ sinh thái và vai trò của cạnh tranh trong việc hình thành ổ sinh thái.
- Phân tích được tác động của việc du nhập các loài ngoại lai hoặc giảm loài trong cấu trúc quần xã sinh vật đến trạng thái cân bằng của hệ sinh thái. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được quần xã là một cấp độ tổ chức sống và trình bày được một số biện pháp bảo vệ quần xã.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hiểu được các sinh vật sống ngoài môi trường, trong quá trình sống đều tương tác và có ảnh hưởng lẫn nhau thông qua nhiều mối quan hệ.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bảo vệ các sinh vật trong môi trường sống để đảm bảo cân bằng sinh thái thông qua sự hiểu biết về các mối quan hệ giữa các sinh vật. Không sử dụng thuốc hóa học bảo vệ sinh vật khi dịch chưa tới ngưỡng. Vận dụng nuôi trồng các loài sinh vật.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số,
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (ChatGPT/Copilot/Gemini) để giải thích các khái niệm trừu tượng (ổ sinh thái) và kiểm chứng thông tin.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Hình 26.1 - 26.7; các hình ảnh về quần xã sinh vật.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp; tìm hiểu về một số tác động của con người đến quần xã và một số biện pháp bảo vệ quần xã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về quần xã sinh vật.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Trên cây ở hình bên có nhiều loài cùng sinh sống, tất cả các sinh vật đó có được gọi là quần xã sinh vật không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Vậy thế nào là quần xã sinh vật? Giữa các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ với nhau như thế nào? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 26. Quần xã sinh vật.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quần xã sinh vật
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 26.1 và tìm hiểu về Quần xã sinh vật.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm quần xã sinh vật.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần xã
a. Mục tiêu:
- Phân tích được các đặc trưng cơ bản của quần xã: thành phần loài (loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chủ chốt); chỉ số đa dạng và độ phong phú trong quần xã; cấu trúc không gian; cấu trúc chức năng dinh dưỡng.
- Giải thích được sự cân bằng của quần xã được bảo đảm bởi sự cân bằng chỉ số các đặc trưng đó.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình 26.2 - 26.4 và tìm hiểu về Các đặc trưng cơ bản của quần xã.
c. Sản phẩm học tập: Các đặc trưng cơ bản của quần xã.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép: * Vòng 1: Hình thành nhóm chuyên gia (10 phút) - GV chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm chuyên gia 1: Tìm hiểu về đặc trưng thành phần loài của quần xã. Nhóm chuyên gia 2: Tìm hiểu về đặc trưng về độ đa dạng của quần xã. Nhóm chuyên gia 3: Tìm hiểu về cấu trúc không gian trong quần xã. Nhóm chuyên gia 4: Tìm hiểu về cấu trúc dinh dưỡng trong quần xã. - Mỗi HS tìm hiểu thông tin, ghi lại ý kiến cá nhân, sau đó lần lượt trình bày (như một chuyên gia) về nội dung mình tìm hiểu. * Vòng 2: Hình thành nhóm mảnh ghép (5 phút) - GV tiến hành tạo nhóm mảnh ghép, sao cho trong nhóm có ít nhất một thành viên từ mỗi nhóm chuyên gia. - Yêu cầu HS chia sẻ thông tin, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Quan sát quá trình hoạt động của các nhóm; gợi ý và định hướng cho HS ở các nhóm chuyên gia: Nhóm chuyên gia 1: Gợi ý HS nhận xét về số loài có mặt trong quần xã, từ đó hình thành khái niệm thành phần loài của quần xã; kể tên những nhóm loài có mặt trong quần xã, xác định loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chủ chốt. Đặt vấn đề: Nếu trong rừng mưa nhiệt đới, một loài ưu thế hoặc loài chủ chốt bị loại ra khỏi quần xã thì cấu trúc thành phần loài của quần xã có bị biến đổi không? Nhóm chuyên gia 2: Gợi ý HS quan sát Hình 26.3 và trả lời câu hỏi 2 hộp dừng lại và suy ngẫm. Một quần xã có độ đa dạng cao khi thỏa mãn hai yêu cầu: + Số lượng loài nhiều hơn. + Độ phong phú của các loài trong quần xã tương đương nhau. Nhóm chuyên gia 3: + Gợi ý HS tìm hiểu ví dụ về cấu trúc không quan theo chiều thẳng đứng: sự phân tầng rừng mưa nhiệt đới hay ao cá,... + Gợi ý HS quan sát Hình 26.4 và thảo luận vì sao đi từ chân núi lên đỉnh núi sẽ thấy thảm thực vật rất khác nhau, ruộng lúa cũng được làm thành từng bậc,... nhưng phân bố như vậy lại thuộc kiểu phân bố theo chiều ngang. Dẫn dắt tìm hiểu ứng dụng vào bố trí cây trồng, vật nuôi theo chiều ngang. Nhóm chuyên gia 4: Gợi ý HS liên hệ lại kiến thức đã học ở bậc THCS tìm hiểu về mối quan hệ thực ăn giữa các loài sinh vật trong quần xã. - Tiến hành tạo các nhóm mảnh ghép. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời các nhóm trình bày Phiếu học tập số 1. - GV tổ chức đánh giá cho các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ Phiếu học tập số 1 - Đính kèm dưới hoạt động. |
Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu đặc trưng cơ bản của quần xã
Trường: ………………………………………………………………………………. Lớp: …………………………………………… Nhóm: ……………………………. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần xã Đọc thông tin mục II SGK trang 142 – 144, tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần xã và hoàn thành bảng sau:
|
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tăng trưởng của quần thể sinh vật
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và phân biệt được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (cạnh tranh, hợp tác, cộng sinh, hội sinh, ức chế, kí sinh, động vật ăn thực vật, vật ăn thịt con mồi).
- Trình bày được khái niệm ổ sinh thái và vai trò của cạnh tranh trong việc hình thành ổ sinh thái.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III, quan sát Hình 26.5 - 26.6 và tìm hiểu về Các mối quan hệ trong quần xã và sự phân li ổ sinh thái.
c. Sản phẩm học tập: Mối quan hệ trong quần xã và sự phân li ổ sinh thái.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Thẻ hình về các mối quan hệ trong quần xã:
a) Nấm và tảo (địa y) |
b) Bò và chim sáo |
c) Dương xỉ tổ chim và cây gỗ |
d) Hai cây thân gỗ |
e) Ấu trùng bọ rùa sáu vằn và rệp |
f) Cây tầm gửi và cây gỗ |
g) Tảo và động vật thủy sinh |
h) Trâu và cỏ |
i) Cá sấu và chim choi choi |
k) Giun sán và người |
Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu các mối quan hệ trong quần xã
Trường: ………………………………………………………………………………. Lớp: …………………………………………… Nhóm: ……………………………. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu các mối quan hệ trong quần xã Đọc thông tin mục III.1. Các mối quan hệ trong quần xã và hoàn thành bảng sau:
| |||||||||||||||||||
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2:
| Quan hệ | Hình ảnh ví dụ minh họa | |
| Hỗ trợ | Cộng sinh | a |
| Hợp tác | b, i | |
| Hội sinh | c | |
| Đối kháng | Cạnh tranh | d |
| Kí sinh | f, k | |
| Sinh vật ăn sinh vật | e, h | |
| Ức chế | g | |
Các mối quan hệ trong quần xã
| Quan hệ | Đặc điểm | Ví dụ | |
| Hỗ trợ | Cộng sinh | Quan hệ sống chung, gắn bó mật thiết không thể tách rời giữa hai hay nhiều loài, trong đó tất cả các loài đều có lợi. | Nấm, vi khuẩn lam/tảo lục đơn bào cộng sinh trong địa y; vi khuẩn phân giải cellulose sống cộng sinh trong đường tiêu hoá của động vật ăn cỏ;... |
| Hợp tác | Quan hệ giữa hai hay nhiều loài, trong đó tất cả các loài đều có lợi, tuy nhiên không nhất thiết cần cho sự tồn tại của mỗi loài. | Quan hệ giữa chim sáo và bò; chim hút mật và thực vật; cá mập và cá xỉa răng;... | |
| Hội sinh | Quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài được lợi, loài còn lại không bị hại cũng không được lợi. | Quan hệ giữa cây dương xỉ tổ chim và cây gỗ lớn; cá ép sống bám trên cá lớn;... | |
| Đối kháng | Cạnh tranh | Quan hệ tranh giành nguồn sống (thức ăn, nơi ở) giữa hai hay nhiều loài, trong đó cả hai loài đều bị hại, có thể dẫn đến loại trừ lẫn nhau. | Cạnh tranh thức ăn giữa thỏ và cừu; cạnh tranh con mồi giữa linh cầu và sư tử,... |
| Kí sinh | Một loài sống bám (vật kí sinh) và thu nhận chất dinh dưỡng từ cơ thể loài khác (vật chủ) nhưng không giết chết ngay vật chủ. | Giun sán kí sinh trong ruột người và thú; cây tầm gửi, tơ hồng kí sinh trên cây thân gỗ,… | |
| Sinh vật ăn sinh vật | Loài này sử dụng loài khác làm thức ăn. | Trâu ăn cỏ; hồ ăn thịt hươu nai; cây nắp ấm bắt ruồi,... | |
| Ức chế | Một loài tiết ra chất ức chế hoặc gây độc cho các loài khác. | Tảo giáp nở hoa tiết ra chất gây độc cho các động vật thuỷ sinh; cây tỏi tiết ra chất ức chế các vi sinh vật sống xung quanh. | |
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số yếu tố tác động và biện pháp bảo vệ quần xã
a. Mục tiêu:
- Phân tích được tác động của việc du nhập các loài ngoại lai hoặc giảm loài trong cấu trúc quần xã sinh vật đến trạng thái cân bằng của hệ sinh thái. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được quần xã là một cấp độ tổ chức sống và trình bày được một số biện pháp bảo vệ quần xã.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục IV, quan sát Hình 26.7 và tìm hiểu về Một số yếu tố tác động đến quần xã, từ đó đề xuất được các biện pháp bảo vệ thích hợp.
c. Sản phẩm học tập: Một số yếu tố tác động và biện pháp bảo vệ quần xã.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về loài ngoại lai - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 2 - 4 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS: Sử dụng thiết bị có thể truy cập Internet tìm hiểu về một loài ngoại lai di nhập về Việt Nam (tên loài, môi trường sống, có lợi/có hại,...) trong thời gian 5 phút. - GV yêu cầu HS trả lời câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm: Vì sao loài du nhập thường tác động tiêu cực đến các loài bản địa? Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một số tác động của con người đến quần xã và một số biện pháp bảo vệ - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm thảo luận nêu một số tác động của con người đến quần xã sinh học, đồng thời đề xuất biện pháp bảo vệ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm: Lấy ví dụ về sự tuyệt chủng của một loài sinh vật do hoạt động khai thác quá mức của con người. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và trả lời câu hỏi. Hướng dẫn trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm: 1. Loài du nhập thường tác động tiêu cực đến các loài bản địa do: + Chúng khai thác quá mức con mồi. + Sau chúng không có loài ăn thịt kiểm soát số lượng. + Hoạt động sống của chúng có thể làm thay đổi sâu sắc các nhân tố vô sinh. 2. Khai thác quá mức các nguồn tài nguyên làm suy giảm nghiêm trọng số lượng các loài sinh vật, đồng thời phá huỷ môi trường sống tự nhiên cần thiết cho sự phát triển của chúng dẫn tới hậu quả là nhiều loài sinh vật trên Trái Đất đã bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Hiện hơn 31 000 loài trong số khoảng 30 triệu loài động, thực vật trên Trái Đất đang có nguy cơ tuyệt chủng, theo Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN). + Lần đầu tiên con người góp phần tạo ra một đợt tuyệt chủng có tính chất toàn cầu là vào khoảng 15 000 – 25 000 năm trước. Qua săn bắn, con người đã tuyệt diệt gần 86% giống thú lớn hơn 44 kg ở 3 lục địa: Bắc Mỹ, Nam Mỹ và Australia. + Năm 1600, trên toàn thế giới đã ghi nhận sự tuyệt chủng của 700 động vật có xương sống, không xương sống và thực vật có mạch. + Sách đỏ 2006 cũng ghi rằng 25% các loài bò sát và động vật có vú, 20% các loài lưỡng cư, 12% các loài chim, 10% các loài thực vật hiện có trên Trái Đất sẽ phải đối mặt với sự tuyệt chủng trong vòng 30 năm tới. + Gấu trúc, loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng. + Chim cưu hay còn gọi là chim Dodo (loài đặc hữu của Cộng hòa Mauritius) đã bị tuyệt chủng vào năm 1662 do bị săn bắt quá mức. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và đánh giá. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | IV. MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN XÃ 1. Loài ngoại lai - Loài ngoại lai là loài xuất hiện ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng. Ví dụ: ốc bươu vàng, trinh nữ móc, tôm hùm đất, rùa tai đỏ,... - Loài du nhập thường tác động tiêu cực đến các loài bản địa do: + Chúng khai thác quá mức con mồi. + Sau chúng không có loài ăn thịt kiểm soát số lượng. + Hoạt động sống của chúng có thể làm thay đổi sâu sắc các nhân tố vô sinh. 2. Tác động của con người - Phá rừng, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp gây xói mòn đất, lũ lụt, làm thay đổi khả năng điều hoà vòng tuần hoàn nước và khí hậu. - Thay thế các hệ sinh thái tự nhiên bằng các hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng rất thấp như hệ sinh thái đô thị, khu công nghiệp,... - Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, vượt quá khả năng tự phục hồi của quần thể sinh vật khiến kích thước quần thể giảm mạnh xuống dưới mức tối thiểu dẫn đến sự tuyệt chủng hoặc đe dọa tuyệt chủng của nhiều loài. - Sử dụng thiếu kiểm soát phân bón hoá học, thuốc trừ sâu trong trồng trọt, kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi cũng là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh vật của quần xã. 3. Một số biện pháp bảo vệ quần xã - Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã. - Xây dựng kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước mặt, rừng. - Bảo vệ rừng, khai thác hợp lí tài nguyên sinh vật. - Bảo vệ, phục hồi những quần thể sinh vật có kích thước nhỏ hoặc suy thoái. - Sử dụng các biện pháp kiểm soát sinh học thay thế cho kiểm soát hoá học. - Kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai, thực hiện nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường trước khi nhập nội sinh vật. | 1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số, |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về quần xã sinh vật.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Quần xã sinh vật.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về .Quần xã sinh vật
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và giải thích các hiện tượng liên quan đến quần xã sinh vật.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 149.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..









