Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hoá
Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hoá. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 31: SINH QUYỂN, KHU SINH HỌC VÀ CHU TRÌNH SINH – ĐỊA – HÓA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm sinh quyển; giải thích được sinh quyển là một cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh; trình bày được một số biện pháp bảo vệ sinh quyển.
- Phát biểu được khái niệm khu sinh học.
- Trình bày được đặc điểm của các khu sinh học trên cạn chủ yếu và các khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn trên Trái Đất.
- Trình bày được các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học của các khu sinh học đó.
- Phát biểu được khái niệm chu trình sinh – địa – hoá các chất.
- Vẽ được sơ đồ khái quát chu trình trao đổi chất trong tự nhiên.
- Trình bày được chu trình sinh – địa – hoá của một số chất: nước, carbon, nitrogen và ý nghĩa sinh học của các chu trình đó, đồng thời vận dụng kiến thức về các chu trình đó vào giải thích các vấn đề của thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng kiến thức đã biết để giải quyết các vẫn để trong thực tiễn như hiện tượng nóng lên của Trái Đất, hiệu ứng nhà kính, bảo vệ nguồn nước sạch.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm sinh quyển; giải thích được sinh quyển là một cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh; trình bày được một số biện pháp bảo vệ sinh quyển.
- Phát biểu được khái niệm khu sinh học.
- Trình bày được đặc điểm của các khu sinh học trên cạn chủ yếu và các khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn trên Trái Đất.
- Trình bày được các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học của các khu sinh học đó.
- Phát biểu được khái niệm chu trình sinh – địa – hoá các chất.
- Vẽ được sơ đồ khái quát chu trình trao đổi chất trong tự nhiên.
- Trình bày được chu trình sinh – địa – hoá của một số chất: nước, carbon, nitrogen và ý nghĩa sinh học của các chu trình đó, đồng thời vận dụng kiến thức về các chu trình đó vào giải thích các vấn đề của thực tiễn.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hiểu được sinh quyển là cấp tổ chức lớn nhất. Giải thích được việc bảo vệ sinh quyển không phải là việc làm của mỗi quốc gia mà cần có sự đồng thuận và được thực hiện ở tất cả các nước trên thế giới.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bảo vệ các sinh vật trong môi trường sống để đảm bảo cân bằng sinh thái thông qua sự hiểu biết về các mối quan hệ giữa các sinh vật. Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Không sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi dịch chưa tới ngưỡng.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: HS thiết kế video ngắn bằng Canva hoặc Capcut.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
- Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu đặc trưng của sinh thái học quần thể, HS có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình trong công tác dân số ở địa phương,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ minh họa các 31.1 - 31.7/hình ảnh, video về chu trình sinh – địa – hóa các chất, chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề, xác định được nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chiếu hình ảnh các nhiên liệu bao gồm nhiên liệu hóa thạch và than củi, củi,...
a.
b.
c.
d. 
e.
f. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi chỉ ra nhiên liệu hóa thạch và trả lời câu hỏi sau: Tại sao việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch ở mỗi quốc gia đều góp phần gây ra hiện tượng ấm lên toàn cầu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi: Nhiên liệu hóa thạch là a, b, c, f.
- HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Hiện tượng ấm lên toàn cầu là hiện tượng ấm lên của hệ thống khí hậu trên Trái Đất do các hoạt động của con người, chủ yếu là đốt nhiên liệu hóa thạch. Tại sao lại như vậy? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 32. Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh quyển và khu sinh học
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm sinh quyển; giải thích được sinh quyển là một cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh; trình bày được một số biện pháp bảo vệ sinh quyển.
- Phát biểu được khái niệm khu sinh học.
- Trình bày được đặc điểm của các khu sinh học trên cạn chủ yếu và các khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn trên Trái Đất.
- Trình bày được các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học của các khu sinh học đó.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I tìm hiểu Sinh quyển và khu sinh học.
c. Sản phẩm học tập: Sinh quyển và khu sinh học.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu chu trình sinh - địa - hóa
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm chu trình sinh – địa – hoá các chất.
- Vẽ được sơ đồ khái quát chu trình trao đổi chất trong tự nhiên.
- Trình bày được chu trình sinh – địa – hoá của một số chất: nước, carbon, nitrogen và ý nghĩa sinh học của các chu trình đó, đồng thời vận dụng kiến thức về các chu trình đó vào giải thích các vấn đề của thực tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II tìm hiểu về Chu trình sinh – địa – hóa.
c. Sản phẩm học tập: Chu trình sinh – địa – hóa.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm - GV chiếu hình ảnh chu trình sinh – địa – hoá , yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Theo chiều mũi tên trong sơ đồ Hình 31.4, hãy giải thích một cách khái quát sự trao đổi vật chất trong quần xã và chu trình sinh – địa – hoá, từ đó phát biểu khái niệm. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một số chu trình sinh – địa – hóa - GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm lớn chia thành 2 nhóm nhỏ. Yêu cầu các nhóm thảo luận về các chu trình: chu trình carbon, chu trình nitrogen, chu trình nước theo các nội dung trong phiếu học tập (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát, nghiên cứu mục II SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, định hướng HS (nếu cần). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. - GV tổ chức đánh giá cho các nhóm. - HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | II. CHU TRÌNH SINH – ĐỊA – HÓA 1. Khái niệm - Chu trình sinh – địa – hoá là chu trình tuần hoàn của các nguyên tố trên Trái Đất, trong đó các chất vô cơ từ môi trường vô sinh đi vào quần xã, qua các bậc dinh dưỡng và quay trở lại môi trường vô sinh.
- Chu trình sinh – địa – hoá được chia thành hai giai đoạn: trao đổi chất trong quần xã sinh vật và trao đổi chất giữa quần xã với sinh cảnh. 2. Một số chu trình sinh – địa – hóa Bảng - đính kèm dưới hoạt động |
PHIẾU HỌC TẬP Nghiên cứu mục II SGK tr.168 - 171 và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây: 1. Trả lời các câu hỏi trong bảng sau:
2. Em hãy lấy một số ví dụ về hoạt động của con người gây mất cân bằng chu trình sinh – địa – hoá. |
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP Nghiên cứu mục II SGK tr.168 - 171 và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây: 1. Trả lời các câu hỏi trong bảng sau:
2. Em hãy lấy một số ví dụ về hoạt động của con người gây mất cân bằng chu trình sinh – địa – hoá. - Con người đốt cháy nhiên liệu hoá thạch để cung cấp năng lượng cho hoạt động công nghiệp đã thải ra lượng lớn CO2, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, dẫn đến tăng nhiệt độ trung bình trên Trái Đất. - Con người sản xuất một lượng lớn phân đạm từ khí nitrogen. Việc sử dụng phân đạm không hợp lí trong thời gian dài dẫn đến suy thoái đất nông nghiệp; lượng phân đạm dư thừa bị rửa trôi ra sông, hồ,... gây ra hiện tượng phú dưỡng và một phần NO3- thấm xuống tầng đất sâu hơn gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. - Con người chặt phá rừng, sử dụng một lượng lớn nước cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất, đồng thời xả thải nhiều chất thải độc hại vào môi trường nước. Hậu quả là làm tăng lượng nước bề mặt, suy giảm nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước, lũ lụt, xói mòn đất, sa mạc hoá và suy giảm đa dạng sinh vật. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa - hóa.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải thích những hiện tượng trong thực tiễn, từ đó đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 171.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 171 vào trong vở ghi:
1. Tại sao việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hoá thạch và giảm diện tích rừng lại là những nguyên nhân chính làm gia tăng hiệu ứng nhà kính gây biến đổi khí hậu toàn cầu? Con người cần làm gì để giảm lượng CO2 trong khí quyển?
2. Rừng có tác động như thế nào đến sự lưu chuyển nước ở lục địa? Chặt phá rừng có tác động như thế nào đến chu trình nước và gây hại gì cho đời sống con người?
3. Nước trên Trái Đất không bị mất đi nhưng tại sao con người lại đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước, đặc biệt là nước sạch? Con người cần làm gì để bảo vệ và phát triển nguồn nước sạch?
Nhiệm vụ về nhà:
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Canva hoặc Capcut thiết kế một Video ngắn trình bày chiến dịch truyền thông “Tiết kiệm nước sạch và giảm dấu chân Cacbon tại trường học” sau đó chia sẻ lên nhóm lớp.
3.1.NC1a: HS thiết kế video ngắn bằng Canva hoặc Capcut.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
1. * Sử dụng quá nhiều nhiên liệu hoá thạch và giảm diện tích rừng là những nguyên nhân chính làm gia tăng hiệu ứng nhà kính gây biến đổi khí hậu toàn cầu là do:
CO, khí quyển tăng lên do tăng đầu vào (đốt nhiên liệu) và giảm đầu ra (hấp thụ carbon). Lượng khí CO, trong khí quyển tăng gây hiệu ứng giữ bức xạ nhiệt mặt trời nhiều hơn làm tăng nhiệt độ Trái Đất.
- Khí hậu bản chất là sự vận hành của các yếu tố vô sinh như khí áp, độ ẩm, hải lưu,... Các yếu tố này thay đổi khi nhiệt độ thay đổi, do đó, khi nhiệt độ của Trái Đất tăng cao sẽ dẫn đến khí hậu bị thay đổi.
* Con người thực hiện những việc sau để giảm lượng CO2 trong khí quyển:
- Cải tiến công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
- Giảm sử dụng nhiên liệu hoá thạch, tăng sử dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, ánh sáng mặt trời,...
- Trồng cây, tăng diện tích rừng.
- Mỗi cá nhân thực hiện tiết kiệm năng lượng, tái chế đồ dùng.... tích cực trồng và bảo vệ cây xanh.
- Các quốc gia tham gia và thực hiện đầy đủ các nghị định thư về giảm lượng khí nhà kính.
2. Rừng có tác dụng đến sự lưu chuyển nước ở lục địa do có khả năng:
+ Giữ nước bề mặt, tăng lượng nước ngầm, thoát hơi nước, phân tán và giảm tốc độ dòng chảy.
+ Điều phối các dòng chảy (sông, suối).
Chặt phá rừng gây ra các hậu quả:
+ Giảm khả năng giữ nước bề mặt, giảm lượng nước ngầm.
+ Hình thành các dòng chảy rất lớn trong thời gian ngắn (dòng chảy không bị phân tán và giảm tốc độ) dẫn đến xói mòn đất, lũ lụt.
- Chặt phá rừng: gây hại cho con người:
+ Giảm lượng nước ngầm.
+ Thoái hoá đất đai, giảm diện tích canh tác.
+ Lũ lụt phá huỷ công trình xây dựng, đồng ruộng.... gây hại lớn đến đời sống sản xuất.
3. Nước trên Trái Đất không bị mất đi nhưng con người đang thiếu nước sạch trầm trọng do:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
