Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 34: Phát triển bền vững
Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 34: Phát triển bền vững. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 34: PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm phát triển bền vững. Phân tích khái quát về tác động giữa kinh tế - xã hội – môi trường tự nhiên.
- Nêu được khái niệm và vai trò phát triển nông nghiệp bền vững.
- Phân tích được: vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng, năng lượng); các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường; các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh vật; vai trò của chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình trong phát triển bền vững; vai trò của giáo dục bảo vệ môi trường đối với phát triển bền vững đất nước.
- Đề xuất các hoạt động bản thân có thể làm được nhằm góp phần phát triển bền vững.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập, HS có thể để xuất các giải pháp giải quyết vấn đề phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh vật,...
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Trình bày được khái niệm phát triển bền vững.
- Phân tích khái quát về tác động giữa kinh tế - xã hội – môi trường tự nhiên.
- Nêu được khái niệm và vai trò phát triển nông nghiệp bền vững.
- Phân tích được: vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng, năng lượng); các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường; các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh vật; vai trò của chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình trong phát triển bền vững; vai trò của giáo dục bảo vệ môi trường đối với phát triển bền vững đất nước.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: đề xuất các hoạt động bản thân có thể làm được nhằm góp phần phát triển bền vững.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Học sinh áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung bằng định dạng số phù hợp nhất
- 6.3.NC1a: HS sử dụng AI để tìm kiếm thông tin và đối chiếu với SGK
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình trong công tác dân số ở địa phương,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Phiếu học tập.
- Hình 34.1 - 34.4; hình ảnh về tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, giáo dục bảo vệ môi trường,...
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp; sưu tầm tài liệu, hình ảnh, video về bảo vệ môi trường, các mối quan hệ trong phát triển bền vững.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chiếu hình ảnh minh họa các mục tiêu phát triển bền vững do Liên hợp quốc phát động giai đoạn 2015 - 2030:

- GV yêu cầu HS quan sát, vận dụng kiến thức, kĩ năng và cho biết: Em hiểu gì về các mục tiêu phát triển bền vững đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
- Xóa nghèo dưới mọi hình thức ở mọi nơi
- Xóa đói, đảm bảo an ninh lương thực và cải thiện dinh dưỡng, phát triển nông nghiệp bền vững.
- Đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh và nâng cao phúc lợi cho tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi.
- Đảm bảo giáo dục chất lượng, rộng mở và công bằng và nâng cao cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người.
- Đạt được bình đẳng giới và trao quyền cho tất cả phụ nữ và trẻ em gái.
- Đảm bảo sự sẵn có và quản lý bền vững nguồn nước và cải thiện các điều kiện vệ sinh cho tất cả mọi người.
- Đảm bảo việc tiếp cận năng lượng với giá cả hợp lý, tin cậy, bền vững và hiện đại cho tất cả mọi người.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn, rộng mở và bền vững, việc làm đầy đủ và năng suất và công việc tốt cho tất cả mọi người.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc, đẩy mạnh công nghiệp hóa rộng mở và bền vững, khuyến khích đổi mới.
- Giảm bất bình đẳng trong mỗi quốc gia và giữa các quốc gia.
- Xây dựng các đô thị và các khu dân cư mở cửa cho tất cả mọi người, an toàn, vững chắc và bền vững.
- Đảm bảo các mô hình tiêu dùng và sản xuất bền vững.
- Có biện pháp khẩn cấp để chống lại biến đổi khí hậu và các tác động của nó.
- Bảo tồn và sử dụng bền vững các đại dương, biển và các nguồn tài nguyên biển cho phát triển bền vững.
- Bảo vệ, tái tạo và khuyến khích sử dụng bền vững các hệ sinh thái trên cạn, quản lý tài nguyên rừng bền vững, chống sa mạc hóa, chống xói mòn đất và mất đa dạng sinh học.
- Thúc đẩy xã hội hòa bình và rộng mở cho phát triển bền vững, mang công bằng đến với tất cả mọi người và xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm và rộng mở ở tất cả các cấp.
- Đẩy mạnh cách thức thực hiện và đem lại sức sống mới cho quan hệ đối tác toàn cầu để phát triển bền vững.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Trên đây là 17 mục tiêu phát triển bền vững do Liên hợp quốc phát động cho giai đoạn 2015 – 2030. Vậy chúng ta cần làm gì để góp phần phát triển bền vững? Để có câu trả lời cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 34. Phát triển bền vững.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm phát triển bền vững
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm phát triển bền vững. Phân tích khái quát về tác động giữa kinh tế - xã hội – môi trường tự nhiên.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I tìm hiểu Khái niệm phát triển bền vững và mối tương tác giữa kinh tế - xã hội - môi trường.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm phát triển bền vững và mối tương tác giữa kinh tế - xã hội - môi trường.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển bền vững trong một số lĩnh vực
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm và vai trò phát triển nông nghiệp bền vững.
- Phân tích được: vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng, năng lượng); các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường; các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh vật; vai trò của chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình trong phát triển bền vững; vai trò của giáo dục bảo vệ môi trường đối với phát triển bền vững đất nước.
- Đề xuất các hoạt động bản thân có thể làm được nhằm góp phần phát triển bền vững.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II tìm hiểu Sự phát triển bền vững trong một số lĩnh vực.
c. Sản phẩm học tập: Phát triển bền vững trong một số lĩnh vực.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Trong tiết học trước, GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu mục II trang 182 – 186 SGK, lựa chọn sản phẩm tương ứng với các nội dung: (1) Khái niệm và vai trò của phát triển nông nghiệp bền vững; Đề xuất những điều HS cần làm để góp phần phát triển bền vững. (2) Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường; Đề xuất những điều HS cần làm để góp phần phát triển bền vững. (3) Vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; Đề xuất những điều HS cần làm để góp phần phát triển bền vững. (4) Vấn đề dân số và vai trò của chính sách dân số đối với phát triển bền vững; Đề xuất những điều HS cần làm để góp phần phát triển bền vững. (5) Vai trò của giáo dục môi trường đối với phát triển bền vững; HS cần làm gì để góp phần phát triển bền vững. HS có thể lựa chọn một trong các sản phẩm sau: poster, inforgraphic, lapbook, broucher, video,... - Để củng cố kiến thức, GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.186: 1. Phát triển nông nghiệp bền vững có vai trò gì đối với kinh tế, xã hội và môi trường? 2. Trình bày các nhóm biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường và vai trò của chúng đối với phát triển bền vững. 3. Phân loại các nhóm tài nguyên và trình bày các biện pháp sử dụng hợp lí từng loại tài nguyên đó. 4. Trình bày một số biện pháp giáo dục môi trường áp dụng phù hợp với học sinh. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu SGK, tìm hiểu thông tin và lập kế hoạch phân công nhiệm vụ, tiến trình công việc. - GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo ở buổi học tiếp theo. - Các nhóm đánh giá, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | II. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC 1. Khái niệm và vai trò của phát triển nông nghiệp bền vững - Nông nghiệp bền vững là phương thức canh tác nông nghiệp theo cách bền vững, để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và dệt may hiện tại của xã hội mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai. - Nông nghiệp bền vững có vai trò quan trọng đối với kinh tế, xã hội và môi trường. - Ứng dụng các quy luật sinh thái trong sản xuất nông nghiệp bền vững: ứng dụng quy luật khuếch đại sinh học đối với các chất dinh dưỡng qua các bậc sinh thái, từ đó tạo ra các sản phẩm có giá trị cao; mở ra nhiều khả năng mới trong giải quyết an ninh lương thực, bệnh tật và biến đổi khí hậu. 2. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường - Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hoá học, sinh học của thành phần môi trường đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của con người, sinh vật và tự nhiên. - Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường: + Giáo dục và khuyến khích. + Ngăn ngừa. + Khắc phục và nâng cao khả năng chịu đựng. 3. Vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên - Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội. - Cần có các biện pháp khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên: + Tài nguyên có khả năng tái tạo (nước, đất, sinh vật,...): đánh giá được trữ lượng, khả năng tái tạo, khai thác phù hợp với tốc độ tái tạo. + Tài nguyên không có khả năng tái tạo (khoáng sản,...): đánh giá trữ lượng, khả năng và chi phí khai thác, lập kế hoạch khai thác có chiến lược, tiết kiệm, lâu dài. + Tài nguyên khí hậu (thuỷ triều, sóng, bức xạ mặt trời,...): cần nghiên cứu để có biện pháp khai thác tối đa, đảm bảo an toàn và hiệu quả. 4. Vấn đề dân số và vai trò của chính sách dân số đối với phát triển bền vững - Dân số tăng nhanh tạo gánh nặng cho việc đảm bảo thu nhập, việc làm, nơi ở, lương thực, y tế, giáo dục, giao thông, điện, nước,... cản trở tiến trình phát triển bền vững. - Chính sách dân số mỗi quốc gia cần phù hợp với tình trạng dân số, nhu cầu lao động và kế hoạch phát triển của quốc gia mình, chính sách chung là duy trì tỉ lệ sinh thay thế, mỗi gia đình nên có trung bình hai con. 5. Vai trò của giáo dục môi trường đối với phát triển bền vững - Giáo dục môi trường có mục tiêu đào tạo ra những công nhân có đủ nhận thức, ý thức và năng lực bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, hướng tới phát triển bền vững. - Biện pháp: + Giáo dục môi trường cho cộng đồng. + Giáo dục môi trường trong nhà trường. + Giáo dục môi trường cho nhà quản lí, cán bộ các cấp. + Đào tạo chuyên môn về môi trường cho công nhân lành nghề, kĩ thuật viên, kĩ sự, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy. 6. Học sinh cần làm gì để góp phần phát triển bền vững - Trang bị kiến thức về môi trường và phát triển bền vững. - Thể hiện chính kiến và thái độ đúng đắn với môi trường. - Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. - Tổ chức các hoạt động vì sự phát triển bền vững. - Trở thành các chuyên gia trong lĩnh vực phát triển trong tương lai, quan tâm đến sự phát triển bền vững trong lĩnh vực của mình. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về phát triển bền vững.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Phát triển bền vững.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Phát triển bền vững.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải thích những hiện tượng trong thực tiễn, từ đó đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 179.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu HS: Biên tập một Vlog ngắn trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK trang 179 sau đó tải lên thư mục chung của lớp.
3.1.NC1a: Học sinh áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung bằng định dạng số phù hợp nhất
1. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một số loài sinh vật đang được bảo tồn chuyển vị ở nước ta.
2. Theo em, mỗi học sinh cần làm gì để góp phần bảo tồn và phục hồi sinh thái?
3. Hãy giải thích tại sao con người đang nỗ lực bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
1. HS vào các trang web về bảo tồn đa dạng sinh học để tìm hiểu về bảo tồn chuyển vị:
+ https://vietnam.panda.org/our_work_vn/wildlife_vn/;
+ https://www.youtube.com/watch?v=8pB_D_3DuAs&ab_channel=VTV24
2.
- Tìm hiểu về đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái để có kiến thức tốt.
- Không tiêu thụ, tiếp tay cho người khác tiêu thụ các loài động, thực vật hoang dã; không nuôi cấy, phát triển các loài ngoại lai, không làm hại môi trường sống của các loài,...
- Tham gia vào các cuộc thi, các hoạt động về bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái mà các tổ chức quốc tế, Việt Nam và các cơ quan quản lí về tài nguyên - môi trường của các địa phương và Bộ thường tổ chức hằng năm, đặc biệt là dịp nhân các sự kiện môi trường lớn.
- Tham gia các sự kiện bảo vệ môi trường như ngày Môi trường quốc tế (5/6), Giờ Trái Đất, ngày Đa dạng sinh vật (22/5),...
- Chủ động tổ chức các câu lạc bộ tìm hiểu/tuyên truyền về đa dạng sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái, bảo vệ môi trường,...
- Cùng các thầy cô, các nhà nghiên cứu khoa học tiến hành các nghiên cứu, khảo sát, tìm hiểu, đánh giá về đa dạng sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái, bảo vệ môi trường....
3. Hệ sinh thái tự nhiên có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người. Các hệ sinh thái cung cấp cho con người rất nhiều sản phẩm vật chất (lương thực, thực phẩm, dược liệu, vật liệu,...) và các dịch vụ sinh thái (thuỷ điện, điều hoà và lọc nước, cải tạo đất,...). Đa dạng sinh học đang bị suy giảm, nhiều loài sinh vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, nên cần bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 35: Dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn.