Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 17: Ngưỡng cửa; Kể chuyện Sự tích nhà sàn; Nghe – viết Đồ đạc trong nhà; Phân biệt iêu/ươu, ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 17: Ngưỡng cửa; Kể chuyện Sự tích nhà sàn; Nghe – viết Đồ đạc trong nhà; Phân biệt iêu/ươu, .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 17: NGƯỠNG CỬA (3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưỡng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

  • Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa (Vũ Quần Phương); biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ) qua giọng đọc.
  • Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
  • Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe - viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ (viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2). Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ ươu, en/ eng.

Năng lực số:

  • 6.1.CB1: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tổng hợp và mô phỏng giọng nói cảm xúc, tạo dựng hình ảnh minh họa dựa trên văn bản mô tả.
  • 6.2.CB1: Thực hiện được các thao tác tương tác trực quan cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT).
  • 4.1.CB1: Có ý thức tự giác bảo vệ sức khỏe học đường, duy trì khoảng cách mắt an toàn khi học tập với màn hình hiển thị.

3. Phẩm chất

- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc cái ngưỡng cửa của những căn nhà ngày xưa (hoặc tranh ảnh điện tử về những ngồi nhà có ngưỡng cửa ở các vùng miền khác nhau); tranh minh họa câu chuyện Sự tích nhà sàn hoặc tranh ảnh về nhà sàn khổ lớn (nếu có).
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

b. Đối với học sinh

  • SGK; Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1 : ĐỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi: Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà của mình nhiều ngày?

- GV trình chiếu các bức tranh ảnh về "ngưỡng cửa" của những căn nhà cổ ở các vùng miền khác nhau lên màn hình tương tác thông minh (thiết bị IoT); mời đại diện HS lên bục thực hiện thao tác chạm, vuốt để lướt xem và phóng to các chi tiết kiến trúc gỗ, giúp HS làm quen với thao tác điều khiển thiết bị số trực quan.

- GV dẫn dắt: Các em đã được chia sẻ với nhau cảm nghĩ khi xa ngôi nhà của mình nhiều ngày. Chắc là nhiều em sẽ thấy nhớ nhà, có thể khi xa nhà các em mới nhận ra ngôi nhà thân thuộc với mình thế nào và ở nhà mình là thoải mái nhất. Bài học hôm nay, các em sẽ biết một nơi trong ngôi nhà đã ghi dấu rất nhiều kỉ niệm của một bạn nhỏ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa (Vũ Quần Phương); biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ) qua giọng đọc.

b. Cách thức tiến hành:

- GV đọc cả bài, diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, đặc biệt là 2 khổ thơ cuối.

+ GV mở một đoạn audio ngắn do Trí tuệ nhân tạo (AI Text-to-Speech) tạo ra, đọc mẫu 2 khổ thơ đầu với giọng ngâm thơ nhẹ nhàng, truyền cảm, qua đó giới thiệu ngắn gọn cho HS biết máy móc (AI) có khả năng tổng hợp và mô phỏng giọng nói mang cảm xúc của con người.

- GV hướng dẫn đọc:

+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nơi, đến, lớp, đèn, khuya,...).

+ Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau:

Nơi ấy/ đã đưa tôi

Buổi đẩu tiên /đến lớp

Nay/ con đường xa tắp

vẫn đang chờ tôi đi.

Nơi ấy/ ngôi sao khuya

Soi vào trong giấc ngủ

Ngọn đèn khuya/ bóng mẹ

Sáng một vầng trên sân.

+ Đọc diễn cảm các câu thơ (thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhớ các kỉ niệm đã qua).

- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp.

   

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (2 hoặc 4 em/ nhóm): Mỗi HS đọc một khổ (đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1-2 lượt.

- Sau khi luyện đọc theo nhóm xong, GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Bây giờ, chúng ta sẽ đọc nhẩm toàn bài một lượt.

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ trước lớp.

   

- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc Ngưỡng cửa.

b. Cách thức tiến hành:

Câu 1.

- GV nêu câu hỏi và mời HS trả lời: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì?.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp.

   

   

   

   

- GV chiếu hình ảnh ngưỡng cửa sưu tầm được và mời HS đọc chú thích từ ngữ trong SGK.

kenhhoctap

Câu 2.

- GV mời 1 HS đọc to câu hỏi trước lớp: “Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì trong cuộc sống của bạn nhỏ?

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS cách tìm câu trả lời:

+ Làm việc cá nhân: Đọc lại câu hỏi 2 và tìm các đoạn thơ kể những sự việc trong cuộc sống của bạn nhỏ (qua 3 mốc thời gian thể hiện qua 3 bức tranh: thời tấm bé, khi lớn hơn, biết chơi cùng bạn bè và buổi đầu tiên đến lớp), kết hợp tranh minh hoạ để chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi.

+ Làm việc theo cặp/ nhóm: Từng em nêu ý kiến rồi thống nhất chọn các sự việc.

- GV mời một số nhóm trưởng nêu các chi tiết nhóm đã chọn.

- GV nhận xét, chốt: Ngưỡng cửa đã chứng kiến những điều trong cuộc sống của bạn nhỏ:

  • Bà và mẹ dắt bạn nhỏ đi men ngưỡng cửa.
  • Bố mẹ ngày đêm vội vã đi làm, đi về.
  • Bạn bè tới chơi với bạn nhỏ.
  • Lần đầu bạn nhỏ đến lớp.
  • Mẹ quạt cho bạn nhỏ ngủ lúc đêm.

   

   

   

   

Câu 3.

- GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung câu 3: Theo em, hình ảnh “con đường xa tắp” muốn nói đến điều gì?

a. Hành trình học tập còn dài lâu.

b. Nhiều điều mới mẻ chờ đón em ở phía trước.

c. Đường đến tương lai còn xa.

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo các bước:

+ Làm việc cá nhân, chọn ý kiến mình cho là đúng nhất (hoặc nêu ý kiến khác của mình).

+ Làm việc nhóm, trao đổi, tranh luận để thống nhất ý kiến hoặc có thể đưa ra các cách lựa chọn khác nhau hoặc đưa ra ý kiến riêng.

- GV nhắc lại câu hỏi 3, lấy ý kiến xung phong phát biểu của HS.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

   

   

   

- GV diễn giải thêm cho HS hiểu ý của khổ thơ thứ 3:

«Nơi này đã đưa tôi

Buổi đầu tiên đến lớp,

Nay con đường xa tắp, vẫn đang chờ tôi đi.»

Ngưỡng cửa như điểm kết nối từ trong nhà (mái ấm gia đình) bước ra cuộc sống bên ngoài, hoà mình vào cuộc sống chung của cả cộng đồng. Ngưỡng cửa không chỉ chứng kiến những dấu mốc trong cuộc sống của bạn nhỏ, chứng kiến sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng, mà ngưỡng cửa còn dõi theo những hành trình phía trước bạn nhỏ sẽ đi. Từ ngưỡng cửa, từ mái ấm gia đình, bạn nhỏ sẽ bước ra cuộc sống, học tập, khôn lớn và trưởng thành.

Câu 4.

- GV nêu câu hỏi 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về những người đó?

- GV gợi ý: Ngưỡng cửa không chỉ chứng kiến nhiều điều trong cuộc sống của bạn nhỏ, mà còn nhắc bạn nhỏ nhớ tới những người thân yêu của mình. Đó là những ai?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn để tìm câu trả lời.

   

- GV mời một số HS phát biểu trước lớp. GV khích lệ HS nêu câu trả lời theo cách của mình.

   

- GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt: Ngưỡng cửa nhắc bạn nhỏ nhớ đến sự chăm chút của bà, của mẹ từ thuở tập cho mình đi men, nhắc nhớ đến nỗi vất vả, tất bật của bố, của mẹ mỗi ngày đi làm, nhắc nhớ sự làm lụng cặm cụi của mẹ tới tận canh khuya,...

- GV nêu thêm câu hỏi: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài thơ. GV khích lệ HS nêu câu trả lời thể hiện suy nghĩ, cảm xúc chân thực của bản thân.

- GV lấy tinh thần xung phong, mời 1 HS phát biểu.

- GV khen ngợi tất cả các ý kiến phát biểu.

Hoạt động 3: Học thuộc lòng

a. Mục tiêu: HS thuộc được 3 khổ thơ đầu bài Ngưỡng cửa.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.

+ Làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều lần từng khổ thơ rồi gấp sách lại để xem mình đã thuộc chưa.

+ Làm việc theo cặp, theo nhóm:

  • Đọc nối tiếp (hoặc đọc đống thanh) từng câu thơ/ từng khổ thơ.
  • Câu thơ nào/ khổ thơ nào chưa thuộc, có thể mở SGK ra để xem lại.

- GV mời 3 HS xung phong đọc những khổ thơ mình đã thuộc.

   

   

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

   

   

   

   

- HS trao đổi với bạn và trả lời câu hỏi.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm theo.

   

   

- HS phát âm theo GV.

   

- HS đọc, ngắt nhịp theo GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

+ HS đọc diễn cảm các câu thơ theo GV.

- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp.

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt.

- 2 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ trước lớp.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nghe câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.

- 1 - 2 HS trả lời. VD: “Nơi ấy” nói trong bài thơ chỉ cái ngưỡng cửa - nơi gợi lên bao kỉ niệm của bạn nhỏ.

- HS quan sát ảnh, đọc chú thích từ ngữ:

+ Ngưỡng cửa: thanh dưới của khung cửa ra vào, thường chỉ có ở nhà gỗ hoặc nhà tranh.

+ Đi men : bám vào vật gì đó để đi cho vững.

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

- HS nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

- Một số nhóm trưởng nêu các chi tiết nhóm đã chọn. VD:

+ “Nơi ấy” (ngưỡng cửa) đã chứng kiến tuổi thơ ấu của bạn nhỏ được bà, được mẹ dắt tay để tập đi men.

+ Ngưỡng cửa đã chứng kiến bạn nhỏ cùng bạn bè tới cùng chơi thật là vui.

+ Ngưỡng cửa đã chứng kiến buổi đầu tiên bạn nhỏ tới lớp.

   

   

- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung câu 3. Cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

- HS phát biểu trước lớp. VD: Hình ảnh “con đường xa tắp” muốn nói đến:

b. Nhiều điều mới mẻ chờ đón em ở phía trước.

- HS tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

- HS thảo luận theo bàn để tìm câu trả lời.

- Một số HS phát biểu trước lớp. VD: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới bà, bố mẹ, thầy cô, bạn bè và cho bạn nhỏ hồi tưởng lại những kỉ niệm yêu thương.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.

   

- 1 HS phát biểu trước lớp. Cả lớp lắng nghe. VD: 

+ Bài thơ khiến em cảm thấy yêu ngôi nhà của mình hơn.

+ Bài thơ khiến em cảm thấy ngôi nhà như người thân.

+ Bài thơ cho em hiểu ngôi nhà thân thuộc với mỗi người vì nó in dấu bao kỉ niệm,...

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS nghe GV hướng dẫn 3 khổ thơ đầu và thực hiện.

   

   

   

   

   

- 3 HS đọc khổ thơ mình đã thuộc, cả lớp nghe, hỗ trợ (nếu bạn quên), nhận xét, góp ý.

- HS lắng nghe.

6.2.CB1a: HS thực hiện được các thao tác tương tác trực quan cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT)

6.1.CB1a: HS nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tổng hợp và mô phỏng giọng nói cảm xúc, tạo dựng hình ảnh minh họa dựa trên văn bản mô tả

TIẾT 2 : NÓI VÀ NGHE

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3 : VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay