Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 19: Khi cả nhà bé tí; Những người yêu thương; Nghe – viết Khi cả nhà bé tí; Phân biệt ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 19: Khi cả nhà bé tí; Những người yêu thương; Nghe – viết Khi cả nhà bé tí; Phân biệt .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 19: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

  • Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Khi cả nhà bé tí, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiẹn cảm xúc qua giọng đọc.
  • Kể về những việc HS thích làm cùng với người thân.
  • Viết đúng chính tả 3 khổ thơ trong bài Khi cả nhà bé tí (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa iu/ ưu hoặc iên/ iêng.
  • Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ để kể về một việc làm gắn với trỉa nghiệm của bản thân.

Năng lực số:

  • 6.1.CB1a: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tự động tổng hợp giọng nói mang cảm xúc từ dữ liệu văn bản.
  • 6.1.CB1b: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tự động tạo lập hình ảnh minh họa chân thực từ các mô tả bằng từ ngữ.
  • 6.2.CB1a: Thực hiện được các thao tác tương tác trực quan cơ bản (chạm, vuốt, lật mở) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT).
  • 4.1.CB1a: Có ý thức tự giác duy trì tư thế ngồi ngay ngắn và khoảng cách mắt an toàn khi tiếp xúc với thiết bị hiển thị số.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương gia đình.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Tranh ảnh minh họa bài thơ Khi cả nhà bé tí; tranh ảnh về trẻ em và những hoạt động của trẻ em cùng người thân và gia đình.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

b. Đối với học sinh

  • KHBD
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: NÓI VÀ NGHE

Hoạt động 1 : Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình

a. Mục tiêu: Đóng vai và hỏi đáp được về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu yêu cầu BT 1, cho HS quan sát tranh và đóng vai hỏi - đáp theo mẫu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình.

kenhhoctap

+ Để gợi mở tư duy cho HS, GV trình chiếu một số bức tranh hoạt họa sinh động miêu tả cảnh "cả nhà cùng nấu ăn", "ông dạy cháu câu cá" được tạo lập tự động bởi Trí tuệ nhân tạo (AI Text-to-Image) dựa trên từ khóa văn bản, giúp HS nhận biết máy tính có khả năng tự vẽ tranh minh họa độc đáo để phục vụ việc học tập.

Mẫu:

- Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì?

- Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc báo Sức khỏe và Đời sống.

- GV mời 2 HS thực hiện mẫu (tranh 1): đóng vai cháu và người bạn, thực hiện hỏi - đáp.

+ HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì?

+ HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc báo Sức khoẻ và Đời sống.

- GV yêu cầu 2 HS đổi vai:

+ HS2: Thế bà của bạn thích làm gì?

+ HS 1: Bà tớ thích... (VD: trồng rau, đi chợ,...).

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. GV hướng dẫn: Có thể mở rộng câu hỏi để phát triển lời thoại, VD:

+ Khi nói mẹ thích xem phim Việt Nam, có thể hỏi: Mẹ cậu thích xem phim gì?

+ Khi nói bố thích nấu ăn, có thể hỏi: Bố cậu thường nấu những món nào ngon?

- Một số cặp hỏi - đáp trước lớp.

- GV mời một số cặp HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- GV khen ngợi các em nói tốt, nói có tiến bộ.

- GV chốt một vài phương án hỏi – đáp:

Tranh 2:

+ Ông của bạn thích làm gì?

+ Ông tớ thích trồng hoa phong lan. Ông tớ trổng rất nhiều loại phong lan.

Tranh 3:

+ Mẹ của bạn thích làm gì?

+ Mẹ tớ thích xem phim. Mẹ tớ thường xem phim Việt Nam.

Tranh 4:

+ Bố của bạn thích làm gì?

+ Bố tớ thích nấu ăn. Tớ rất thích những món bố tớ nấu.

Hoạt động 4: Kể về những việc em thích làm người thân

a. Mục tiêu: HS kể được về những việc em thích làm cùng với người thân.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2: Kể về những việc em thích làm cùng người thân.

- GV hướng dẫn HS dựa vào BT 1, kể theo các gợi ý:

+ Việc em thích làm cùng người thân là việc gì?

+ Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/ khi nào?

+ Việc đó diễn ra như thế nào?

+ Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng người thân.

- GV yêu cầu HS tập kể trong nhóm (mỗi nhóm từ 3 – 4 HS).

- GV mời 3 HS kể trước lớp.

- GV nhận xét, khuyến khích HS về viết lại thành đoạn văn.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu và thông tin BT 1, quan sát tranh để hỏi đáp theo mẫu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 2 HS thực hiện theo mẫu. Cả lớp theo dõi.

   

   

   

- 2 HS đổi vai. Cả lớp theo dõi.

   

   

   

- HS lắng nghe hướng dẫn và làm việc theo cặp.

   

   

   

   

   

- Một số cặp HS trình bày trước lớp. Cả lớp nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS tập kể trong nhóm.

   

- 3 HS kể trước lớp.

- HS lắng nghe, viết lại những điều đã kể thành đoạn văn.

6.1.CB1b: HS nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tự động tạo lập hình ảnh minh họa chân thực từ các mô tả bằng từ ngữ.
TIẾT 3: VIẾT

Hoạt động 1: Nghe – viết

a. Mục tiêu: Viết đúng chính tả 3 khổ thơ trong bài Khi cả nhà bé tí (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu yêu cầu nghe - viết: Khi cả nhà bé tí (3 khổ thơ cuối).

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ sẽ viết chính tả trước lớp.

   

- GV hướng dẫn HS:

+ Viết thẳng hàng các dòng thơ; cách dòng giữa 2 khổ thơ.

+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi dòng.

+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.

- Trước khi học sinh cầm bút viết bài, GV chiếu đoạn thơ mẫu lên màn hình lớn và nhắc nhở toàn thể HS điều chỉnh tư thế ngồi ngay ngắn, giữ lưng thẳng, chân song song, đồng thời duy trì khoảng cách mắt an toàn với thiết bị hiển thị số để bảo vệ thị lực và cột sống học đường.

- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ/ đọc lại cho HS viết vào vở.

- GV đọc lại đoạn thơ cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp.

- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.

Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b

a. Mục tiêu: Viết đúng từ ngữ chứa iu/ ưu hoặc iên/ iêng.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm BT 2a hoặc 2b.

2a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.

   

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm việc nhóm (3 – 4 HS/nhóm):

+ Cùng nhau đọc câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông.

+ Đối chiếu kết quả với nhóm khác.

- GV mời đại diện 1-2 nhóm chữa bài, yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.

   

- GV chốt đáp án:

+ Trong vườn, cây lựu sai trĩu quả.

+ Mẹ địu bé lên nương.

+ Đàn chim sà xuống cây bằng lăng, hót líu lo.

2b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô vuông

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm lên bảng viết các đáp án. Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất là nhóm giành chiến thắng.

- GV và HS chốt đáp án:

biến/ biếng

- Bàn tay khéo léo của bố đã biến những mảnh gỗ vụn thành máy bay, ô tô, con vịt,...

- Mẹ bảo Duy không nên lười biếng, phải chăm tập thể dục hằng ngày.

tiến / tiếng

- Anh Dũng giả làm tiếng kêu của các con vật rất giỏi.

- Ở lớp, Mai và Hà là đôi bạn cùng tiến.

Hoạt động 3: Viết vào vở 1 – 2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2

a. Mục tiêu: Viết được vào vở 1 – 2 câu có từ ngữ chứa iu/ ưu hoặc iên/ iêng.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu HS chọn và viết vào vở 1 – 2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2.

- GV nhận xét một số bài của HS. Tuyên dương HS học tập tích cực.

Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: Đọc được bài thơ Khi cả nhà bé tí cho người thân nghe. Hỏi được về những công việc yêu thích của người thân khi còn bé.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nhắc HS về nhà đọc bài thơ Khi cả nhà bé tí cho người thân nghe và hỏi về những công việc yêu thích của người thân khi còn bé.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ sẽ viết chính tả trước lớp.

- HS lắng nghe và lưu ý.

   

   

   

   

   

   

- HS nghe – viết.

   

- HS soát lại bài viết, sau đó đổi vở để soát lỗi và góp ý cho nhau.

- HS lắng nghe, tự sửa bài của mình.

   

   

   

   

- HS làm BT 2a hoặc 2b theo yêu cầu của GV.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn, làm việc theo nhóm.

   

   

   

- Đại diện 1 – 2 nhóm chữa bài. Cả lớp theo dõi, nhận xét.

- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

- Các nhóm nghe và thực hiện nhiệm vụ.

   

- HS chốt đáp án cùng GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chọn và viết vào vở 1 – 2 câu đã hoàn thành ở BT 2.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS nghe GV nhắc và về nhà thực hiện.

4.1.CB1a: HS có ý thức tự giác duy trì tư thế ngồi ngay ngắn và khoảng cách mắt an toàn khi tiếp xúc với thiết bị hiển thị số.

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét về kết quả học tập bài 19: Sau bài học này, chúng ta đã:
    • Luyện đọc bài thơ Khi cả nhà bé tí.
    • Hỏi đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình và kể về những việc em thích làm cùng người thân.
    • Nghe – viết đoạn trích Khi cả nhà bé tí (3 khổ thơ cuối).
    • Luyện tập từ ngữ chứa iu/ ưu, iên/ iêng.
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV dặn dò HS:
  • Xem lại những điều đã ghi chép về câu chuyện, bài thơ đã đọc ở Bài 18 (phần Đọc mở rộng).
  • Đọc trước bài 20: Trò chuyện cùng mẹ.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay