Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 23: Tôi yêu em tôi; Tình cảm anh chị em; Nghe – viết Tôi yêu em tôi; Phân biệt r/d/gi, ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 23: Tôi yêu em tôi; Tình cảm anh chị em; Nghe – viết Tôi yêu em tôi; Phân biệt r/d/gi, .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 23: TÔI YÊU EM TÔI (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai anh em.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Tôi yêu em tôi; biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ) đối với em gái của mình.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ, ca dao nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ (viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2). Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn/ ương.
Năng lực số:
- 6.1.CB1: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tổng hợp giọng nói truyền cảm và tạo dựng hình ảnh minh họa chân thực từ dữ liệu văn bản.
- 6.2.CB1: Thực hiện được các thao tác tương tác trực quan cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT).
- 4.1.CB1: Có ý thức tự giác bảo vệ sức khỏe học đường, duy trì tư thế ngồi và khoảng cách mắt an toàn khi sử dụng màn hình thiết bị số.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình, biết bày tỏ tình cảm với người thân qua lời nói, cử chỉ, hành động.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD
- Tranh ảnh minh họa bài thơ Tôi yêu em tôi; băng đĩa về những việc anh – chị - em trong nhà thường làm cùng nhau.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 2: NÓI VÀ NGHE | ||
Hoạt động 1: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của các câu tục ngữ, ca dao a. Mục tiêu: Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ, ca dao nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu và lưu ý của BT 1: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của các câu tục ngữ, ca dao dưới đây: - Chị ngã, em nâng. - Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. Em nhớ: - Nói rõ ràng ý kiến của em. - Lắng nghe bạn nói. - Hỏi bạn những điều mình chưa hiểu. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung để nói: Các em có thể viết ra giấy/ vở ô li các ý chính mình muốn trao đổi với các bạn. Từng bạn đọc các câu tục ngữ, ca dao, nêu cách hiểu của mình, tập nói một mình trước khi trao đổi theo cặp. - GV số hóa hoạt động thành trò chơi ghép thẻ chữ trên màn hình tương tác thông minh; mời đại diện các nhóm lên bảng dùng ngón tay chạm và kéo thả (thao tác điều khiển IoT) các vế câu ca dao bị rời rạc về đúng vị trí hoàn chỉnh dựa trên kết quả thảo luận nhóm. - GV khích lệ, động viên HS mạnh dạn nói trước lớp. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Các câu tục ngữ, ca dao khuyên chúng ta: Anh chị em trong nhà cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; luôn bên nhau dù giàu hay nghèo, dù hay hay dở. Hoạt động 2: Kể về những việc em thường làm cùng với anh, chị hoặc em của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng a. Mục tiêu: Biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 2: Chọn yêu cầu a hoặc b. a. Kể về những việc em thường làm cùng với anh, chị hoặc em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. b. Em mong muốn có người anh, người chị hoặc người em như thế nào? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bằng các câu hỏi: Mỗi bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muốn nói điều gì về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà? - GV yêu cầu HS làm việc theo bàn, hướng dẫn HS chọn 1 trong 2 lựa chọn: + Kể về những việc em thường làm cùng với anh, chị hoặc em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. + Với các em hiện chưa có anh, chị hoặc em, có thể nói mình muốn có người anh, người chị hoặc người em như thế nào. - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. GV nhắc HS điều cần nhớ được nêu trong SGK (Nói rõ ràng ý kiến của em; Lắng nghe bạn nói; Hỏi bạn những điều mình chưa hiểu,...).
- GV nhận xét, góp ý, khen ngợi HS. - GV dựa trên các ý kiến của HS, giúp HS hiểu rằng: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tính tình của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó,... |
- 2 HS đọc yêu cầu và lưu ý của BT 1, cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn để thảo luận theo cặp.
- HS nói trước lớp.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS quan sát tranh theo gợi ý của HS.
- HS lắng nghe, trao đổi theo bàn.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. VD: a. Em gái em thường phụ giúp em nấu cơm, rửa bát và lau nhà. Khi có em gái làm cùng, em cảm thấy vui hơn vì công việc được san sẻ và có người để nói chuyện, đùa nghịch. b. Em mong muốn có người anh thể hiện tình cảm với em nhiều hơn. Vì anh trai em là người ít nói. - HS lắng nghe. - HS tiếp thu. | 6.2.CB1b: HS thực hiện được các thao tác tương tác trực quan cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT)
|
| TIẾT 3: VIẾT | ||
Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Viết đúng chính tả 4 khổ thơ trong bài Tôi yêu em tôi theo hình thức nghe - viết; trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ (viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2). b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu 1: Nghe - viết 4 khổ thơ đầu của bài thơ Tôi yêu em tôi. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ sẽ viết chính tả. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại 4 khổ thơ trong SGK. - GV hướng dẫn HS cách viết chính tả: + Quan sát những dấu câu có trong mỗi khổ thơ và cách trình bày 4 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu thơ. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - GV đọc tên bài, đọc từng câu thơ cho HS viết vào vở. - Trước khi HS làm bài vào vở, GV chiếu khổ thơ mẫu lên màn hình lớn và nhắc nhở toàn thể học sinh điều chỉnh tư thế ngồi ngay ngắn, giữ lưng thẳng, đồng thời duy trì khoảng cách mắt an toàn với màn hình số để bảo vệ thị lực và cột sống học đường. - GV đọc lại 4 khổ thơ cho HS soát lại bài viết.
- GV yêu cầu HS đổi vởở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b a. Mục tiêu: Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đẩu bằng r/ d/gi hoặc ươn/ ương. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu của BT 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật theo yêu cầu a hoặc b. a. Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi. Mẫu: hàng rào b. Chứa tiếng có ươn hoặc ương. Mẫu: mướp hương
- GV cho HS chọn làm BT 2a hoặc 2b.
2a. Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi. - GV yêu cầu HS quan sát các sự vật được vẽ trong tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi rồi viết vào vở bài tập hoặc vở ô li. - GV mời một số HS trình bày bài làm của mình.
- GV yêu cầu cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của GV. VD: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, cây dứa, quả dứa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, cà rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép,... 2b. Nhìn tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có ươn hoặc ương. - GV yêu cầu HS quan sát các sự vật được vẽ trong tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có ươn hoặc ương rồi viết vào vở bài tập hoặc vở ô li.
- GV mời một số HS trình bày bài làm của mình.
- GV yêu cầu cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của GV. VD: mướp hương, đường đi, hoa hướng dương, lá hướng dương, vườn, vườn rau, khu vườn, cổng vườn,... Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d, gi hoặc có vần ươn, ương a. Mục tiêu: Mở rộng vốn từ có tiếng bắt đầu bằng r, d, gi hoặc có vần ươn, ương. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu BT 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d, gi (hoặc có vần ươn, ương). - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó đối chiếu kết quả theo cặp.
- GV nhận xét một số bài làm của HS và chốt đáp án. VD: a. ra, ra rả, rì rà, rì rào, rộn ràng, reo vui,...; dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn đường,...; giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành,... b. bay lượn, vươn lên, bò trườn,....; vướng víu, nương rẫy, thương nhớ,... Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Viết được 2 – 3 câu về một việc HS đã làm khiến người thân vui. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu phần Vận dụng trước lớp: Viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người thân vui. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: Viết 2-3 câu về một việc em đã làm khiến người thân vui. GV gợi ý: Suy nghĩ xem em đã làm điều gì khiến người thân vui? Người thân của em đã vui thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui, em cảm thấy thế nào? - GV mời 3 HS đọc bài làm của mình trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. |
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc thầm lại lần nữa 4 khổ thơ trong SGK. - HS nghe, lưu ý điều GV hướng dẫn.
- HS nghe – viết.
- HS nghe GV đọc bài để soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - HS lắng nghe.
- 2 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS chọn làm BT 2a hoặc 2b.
- HS quan sát tranh và tìm từ ngữ theo yêu cầu.
- Một số HS trình bày bài làm của mình. - Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của GV.
- HS quan sát các sự vật trong tranh để tìm tên sự vật chứa tiếng có ươn hoặc ương. - Một số HS trình bày bài làm của mình. - Cả lớp đối chiếu kết quả về tên sự vật chứa tiếng có ươn hoặc ương.
- HS đọc thầm theo GV yêu cầu của BT 3. - HS làm việc cá nhân, sau đó đối chiếu kết quả theo cặp. - HS nghe GV nhận xét một số bài làm, sau đó chữa bài vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu phần Vận dụng. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS nghe GV hướng dẫn và gợi ý, viết 2 – 3 câu về một việc đã làm khiến người thân vui.
- 3 HS đọc bài làm của mình trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. | 4.1.CB1a: HS có ý thức tự giác bảo vệ sức khỏe học đường, duy trì tư thế ngồi và khoảng cách mắt an toàn khi sử dụng màn hình thiết bị số |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét về kết quả học tập Bài 23, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV dặn dò HS về nhà thực hiện hoạt động vận dụng nếu ở lớp chưa hoàn thành xong.
- Đọc trước bài 24: Bạn nhỏ trong nhà.

