Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 28: Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất; Đọc mở rộng; Ôn tập các dấu câu, các kiểu câu ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 28: Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất; Đọc mở rộng; Ôn tập các dấu câu, các kiểu câu .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

BÀI 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Hiểu nội dung VB dựa vào thông tin trong các đoạn văn. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
  • Đọc đúng, rõ ràng VB Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
  • Đọc mở rộng: Chia sẻ được với bạn nội dung bài đọc mở rộng (về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc). Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách.
  • Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang dấu ngoặc kép. Hiểu được công dụng của từng dấu câu.
  • Biết viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến.

Năng lực số

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu (bài đọc, hình ảnh môi trường) thông qua tìm kiếm đơn giản.
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (phần mềm trắc nghiệm, ứng dụng đọc sách số).
  • 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản. 

   

3. Phẩm chất

- Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: có ý thức, trách nhiệm với công việc được giao.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực, dạy học theo đặc điểm thể loại VB thông tin.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án.
  • Tranh ảnh minh hoạ bài đọc Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất.
  • Sách, truyện phục vụ yêu cầu đọc mở rộng. (Bài viết Sử dụng đồ dùng thông minh trong cuộc sống - https://vietnamrobovac.vn/su-dung-do-dung-thong-minh-trong-cuoc-song/)
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva) có tích hợp trò chơi tương tác (kéo thả/chọn từ ngữ).

b. Đối với học sinh

  • SHS.
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 : ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu HS trao đổi theo nhóm (2 bàn/nhóm), nói về nội dung của bức tranh.

kenhhoctap

- GV mời 1 – 2 em phát biểu trước lớp.

   

- GV nhận xét, chốt: Trong tranh vẽ các bạn nhỏ đang thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường như quét dọn, bỏ rác vào thùng, gom các chai nhựa, tưới cây.

- GV giới thiệu bài mới: Ở bài đọc trước (Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ) chúng ta đã biết nguyên nhân vì sao Trái Đất bị ô nhiễm và lời kêu cứu của ông Trái Đất. Các em còn nhớ ông Trái Đất mong điều gì ở chúng ta không? Bài đọc hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó. Bài đọc này chính là lời hồi đáp của các bạn nhỏ dành cho lá thư của ông Trái Đất.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 – 2 HS phát biểu trước lớp.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.  

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng VB Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất, ngắt nghỉ đúng dấu câu.

b. Cách thức tiến hành:

- GV đọc cả bài (giọng tâm sự, như đang trò chuyện), nhắc HS nhìn vào bài để đọc thầm theo.

- GV hướng dẫn HS đọc đúng từ ngữ có các tiếng dễ phát âm sai lẫn: ni lông, vứt rác bừa bãi,...

- GV hướng dẫn HS tách đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến núi rác khổng lồ.

+ Đoạn 2 tiếp theo đến thay cho túi ni lông.

+ Đoạn 3: phần còn lại.

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn trước lớp.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3: Mỗi bạn đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3 đoạn), 1 – 2 lượt.

- Sau khi luyện đọc theo nhóm, GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.

- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.

- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất.

b. Cách thức tiến hành:

Câu 1.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1 trước lớp: Bài viết nhắc đến mấy điều mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những điều gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi: Từng em đọc lướt nhanh VB để tìm câu trả lời. Sau đó thảo luận nhóm đôi.

- GV mòi đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi.

   

- GV mời 1 – 2 HS nhận xét, góp ý.

   

   

- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời: Bài viết nhắc đến 3 điều mọi người cần làm cho Trái Đất. Đó là: không vứt rác bừa bãi, không dùng túi ni lông, không lãng phí thức ăn.

Câu 2.

- GV nêu câu hỏi 2: Vì sao mọi người cần làm những điều đó?

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:

+ Làm việc cá nhân: xác định đoạn giúp trả lời từng nội dung của câu hỏi và chọn ý trả lời đúng nhất.

+ Làm việc nhóm (2 bàn/nhóm): từng cá nhân nêu ý kiến (nêu phương án trả lời mình chọn), có thể giải thích vì sao mình chọn ý kiến đó.

- GV mời một số nhóm trưởng nêu phương án trả lời mà các bạn trong nhóm đã chọn, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý. GV khuyến khích HS trả lời theo cách diễn đạt của riêng mình.

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Mọi người cần làm những điều đó vì nếu ai cũng vứt rác bừa bãi thì Trái Đất sẽ biến thành núi rác khổng lồ. Việc sử dụng túi ni lông bừa bãi sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật biển. Nếu chúng ta càng lãng phí thức ăn thì chúng lại càng phải làm ra đồ ăn nhiều hơn. Điều này làm đất đai bị vắt kiệt chất dinh dưỡng dẫn đến ô nhiễm đất.

Câu 3.

- GV nêu câu hỏi 3: Theo em, vì sao lại gọi đó là những điều nhỏ?

- GV hướng dẫn HS:

+ Làm việc cá nhân: nêu ý kiến theo cách hiểu của riêng mình.

+ Làm việc nhóm (giữ nguyên nhóm cũ): từng cá nhân nêu ý kiến, giải thích vì sao mình nghĩ thế.

- GV mời một số nhóm trưởng nêu ý kiến của nhóm, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý. GV khuyến khích những HS có ý kiến riêng.

- GV nhận xét, chốt phương án đúng: Những điều chúng ta làm cho Trái Đất được gọi là những điều nhỏ vì: dễ làm, ai cũng làm được, không mất thời gian, công sức.

Câu 4.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4 trước lớp: Chúng ta có thể làm gì để cứu sinh vật biển?.

- GV hướng dẫn HS cách làm:

+ Làm việc cá nhân: đọc câu hỏi 4, tìm câu trả lời mình cho là đúng nhất.

+ Làm việc nhóm (giữ nguyên nhóm cũ): từng cá nhân nêu ý kiến (Nêu phương án trả lời mình chọn hoặc nêu ý kiến thể hiện cách hiểu riêng của mình).

- GV mời một số nhóm trưởng nêu kết quả trả lời mà các bạn trong nhóm đã thống nhất, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý.

- GV nhận xét chung, chốt đáp án đúng: Để cứu sinh vật, con người có thể dùng túi vải, túi giấy thay cho túi ni lông.

Câu 5.

- GV nêu câu hỏi 5: Từ bài đọc trên, em thấy mình cần làm gì để bảo vệ môi trường?.

- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm, thảo luận:

+ Bước 1: Làm việc nhóm (từng cá nhân nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình, có thể giải thích vì sao mình chọn ý kiến đó).

+ Bước 2: Các thành viên trao đổi về quan điểm của bạn để giúp bạn nói rõ ràng hơn, thuyết phục hơn. Nhóm bình chọn ý kiến nào thú vị và hợp lí.

- GV mời một số nhóm trình bày quan điểm trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét. GV khuyến khích HS mạnh dạn trình bày quan điểm riêng của mình.

- GV nhận xét, khen ngợi nhóm có nhiều ý tưởng hay về việc bảo vệ môi trường. GV chốt một số quan điểm của HS. VD:

+ Tham gia trồng cây xanh để giúp không khí trong lành, bảo vệ rừng xanh.

+ Không vứt rác bừa bãi.

+ Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh môi trường sống xung quanh.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: HS luyện đọc lại diễn cảm toàn bài Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất.

b. Cách thức tiến hành:

- GV đọc lại bài đọc.

- GV có thể mời 3 HS đoạn 1, đoạn 2 và đoạn 3.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm theo.

   

   

- HS đọc theo hướng dẫn của GV.

   

- HS đánh dấu các đoạn bằng bút chì vào SGK.

   

   

- 3 HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn trước lớp.

- HS lắng nghe, luyện đọc theo nhóm 3.

- HS tự đọc nhẩm toàn bài một lượt.

   

- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc lại toàn bài, cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc câu hỏi 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

- Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi.

- 1 – 2 HS nhận xét, góp ý.

- HS lắng nghe, chốt đáp án cùng GV.

- HS lắng nghe, suy nghĩ.

   

   

   

   

- 1 HS đọc câu hỏi 2 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

- Một số nhóm trưởng nêu phương án trả lời. Cả lớp nghe, nhận xét, góp ý.

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời.

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

- Một số nhóm trưởng nêu ý kiến của nhóm, cả lớp nhận xét, góp ý.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- 1 HS đọc câu hỏi 4 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

- Một số nhóm trưởng nêu kết quả trả lời trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét.

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

- HS lắng nghe, suy nghĩ.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

- Một số nhóm trình bày quan điểm trước lớp. Cả lớp nhận xét.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm theo.

- 3 HS đoạn 1, đoạn 2 và đoạn 3.

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS vận dụng kiến thức đã học về bảo tồn thiên nhiên để hoàn thành phiếu bài tập.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức trò chơi “Nhà thám hiểm nhí” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

   

Câu 1: Tại sao chúng ta không nên sử dụng quá nhiều túi ni lông?

A. Vì túi ni lông dễ bị rách.

B. Vì túi ni lông khó phân hủy, gây ô nhiễm đất và nước.

C. Vì túi ni lông không đựng được nhiều đồ.

D. Vì túi ni lông không đẹp mắt.

Câu 2: Hành động nào sau đây giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên?

A. Dùng thật nhiều giấy để vẽ.

B. Vứt bỏ quần áo cũ ngay khi không mặc nữa.

C. Tái chế các sản phẩm từ nhựa và giấy.

D. Sử dụng nước xả lãng phí.

Câu 3: Trong bài học, hành động nào thể hiện sự quan tâm đến nguồn nước sạch?

A. Mở vòi nước thật lớn khi rửa tay.

B. Vứt rác vào chai nhựa rồi thả xuống sông.

C. Xả nước bừa bãi xuống cống thoát nước.

D. Sử dụng nước tiết kiệm, không lãng phí.

Câu 4: Việc tiết kiệm nước bao gồm những hành động nào?

A. Chỉ dùng nước để uống.

B. Mở vòi nước liên tục khi rửa bát.

C. Khóa vòi nước cẩn thận sau khi sử dụng, không để rò rỉ.

D. Chỉ tắm rửa vào những ngày nắng nóng.

Câu 5: Câu Trái Đất là ngôi nhà chung của tất cả chúng ta trong bài học muốn nhấn mạnh điều gì?

A. Trái Đất là nơi sinh sống của con người và các loài sinh vật, cần được mọi người chung tay bảo vệ.

B. Trái Đất chỉ là nơi để con người sinh sống.

C. Trái Đất là tài sản của một quốc gia duy nhất.

D. Mỗi người chỉ cần lo cho phần Trái Đất của mình.

   

- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.

   

   

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. HS trả lời:

Câu 1 : B

Câu 2 : C

Câu 3 : D

Câu 4 : C

Câu 5 : A

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

TIẾT 2: ĐỌC MỞ RỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. 

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 

Hoạt động 1: Đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc và viết phiếu đọc sách theo mẫu

a. Mục tiêu: Đọc được bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc và biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 trước lớp: Tìm đọc bài về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc và viết phiếu đọc sách theo mẫu.

- GV hướng dẫn HS cách gõ từ khóa “đồ vật thông minh giúp con người” trên thanh tìm kiếm Google trên máy tính GV/ điện thoại thông minh của HS/ máy tính bảng của HS (nếu có).

   

   

   

- GV cho HS làm việc nhóm (2 bàn/nhóm), thực hiện các yêu cầu nêu trong SGK.

- GV cung cấp một bài đọc mẫu cho HS: Sử dụng đồ thông minh trong cuộc sống.

- GV yêu cầu HS viết thông tin vào phiếu đọc sách theo mẫu.

kenhhoctap

- GV mời một số HS trình bày phiếu đọc sách trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét.

   

- GV nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về nội dung bài đã đọc

a. Mục tiêu: Chia sẻ được với bạn nội dung bài đọc mở rộng (về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc).

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn về nội dung bài đã đọc. GV gợi ý cho HS thảo luận:

+ Tên của bài viết là gì?

+ Tác giả là ai?

+ Rô-bốt trong bài đó biết làm gì?

+ Em có nhận xét gì về rô-bốt trong bài đã đọc?

- GV chụp ảnh phiếu đọc sách đẹp của HS và chiếu lên màn hình hoặc yêu cầu HS nộp bài vào Padlet để cả lớp cùng xem và bình chọn.

- GV quan sát các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

   

- HS đọc bài trên màn hình hoặc sách báo mang theo.

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm để hoàn thành BT.

- HS có thể sử dụng bài viết GV cung cấp để đọc.

- HS viết thông tin vào phiếu đọc sách theo mẫu.

   

   

   

   

- Một số HS trình bày phiếu đọc sách trước lớp, cả lớp nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

- HS quan sát bài làm của bạn trên màn hình lớn.

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS quan sát và thực hành (nếu có điều kiện) xác định nhu cầu tin và tìm kiếm dữ liệu đơn giản trên môi trường số.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1b: GV hỗ trợ HS tạo ra nội dung số đơn giản (ảnh chụp phiếu học tập) để chia sẻ và đánh giá.

   

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

Hoạt động 1: Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép thay cho ô vuông

a. Mục tiêu: Làm đúng bài tập về dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 và 3 HS đọc 3 đoạn của bài đọc trong BT 1 trước lớp: Chọn dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép thay cho ô vuông.

Hồng và mẹ đi dạo trong công viên. Cô bé cầm chiếc kẹo bông trắng xốp, vừa đi vừa nhấm nháp, miệng xuýt xoa: ¨Kẹo bông ngon tuyệt!¨

Ăn hết chiếc kẹo, cô bé tiện tay ném que kẹo xuống mặt đường. Mẹ Hồng thấy vậy, liền nhặt lên và hỏi:

¨Con có thấy đường rất sạch không?

¨.Đường rốt sạch, mẹ ạ. Cô giáo con bảo: ¨Các cô chú lao công làm việc rất vất vả để mang lại môi trường trong lành cho tất cả chúng ta¨

¨Chính vì thế chúng ta nên trân trọng công sức lao động của họ, không được vứt rác bừa bãi.

Hồng hiểu ra, cẩm lấy chiếc que trong tay mẹ, bỏ vào thùng rác gần đó.

(Theo Ngọc Khánh)

- GV tổ chức làm bài tập tương tác kéo thả trên màn hình (nếu có bảng tương tác) hoặc dùng phần mềm PowerPoint để hiện đáp án từng phần.

- GV chia lớp thành 2 nhóm để thực hiện nhiệm vụ. 

- GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp, yêu cầu các nhóm khác nghe, nhận xét, góp ý, chỉnh sửa.

   

   

   

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Hồng và mẹ đi dạo trong công viên. Cô bé cầm chiếc kẹo bông trắng xốp, vừa đi vừa nhấm nháp, miệng xuýt xoa: “Kẹo bông ngon tuyệt!”. Ăn hết chiếc kẹo, cô bé tiện tay ném que kẹo xuống mặt đường. Mẹ Hồng thấy vậy, liền nhặt lên và hỏi:

- Con có thấy đường rất sạch không?

- Đường rất sạch, mẹ ạ. Cô giáo con bảo: “Các cô chú lao công làm việc rất vất vả đề mang lại môi trường trong lành cho tất cả chúng ta.”.
 

- Chính vì thế chúng ta nên trân trọng công sức lao động của họ, không được vứt rác bừa bãi.

Hồng hiểu ra, cầm lấy chiếc que trong tay mẹ, bỏ vào thùng rác gần đó.

(Theo Ngọc Khánh)

Hoạt động 2: Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất, viết một câu có sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê

a. Mục tiêu: Viết được một câu có sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh bài đọc và trả lời câu hỏi: Có bao nhiêu hoạt động bảo vệ Trái Đất? Kể tên từng hoạt động.

kenhhoctap

- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp.

   

- GV nhận xét, chốt: Trong tranh có 5 hoạt động bảo vệ Trái Đất. Đó là các hoạt động: trồng và tưới cây, quét rác, bỏ rác vào thùng, phân loại rác thải nhựa.

- GV yêu cầu HS :

+ Bước 1: Làm việc cá nhân: Từ kết quả quan sát tranh, em hãy viết vào vở hoặc giấy nháp một câu liệt kê các hoạt động bảo vệ Trái Đất.

+ Bước 2: Làm việc theo bàn, trao đổi kết quả bài tập của mình với bạn. Em có thể điều chỉnh lại câu đã viết.

- GV mời 3 – 4 nhóm trình bày kết quả trước lớp. Khi HS đọc câu đã viết, GV hỏi: Em dùng dấu hai chấm ở vị trí nào trong câu? Dấu hai chấm có tác dụng gì?

- GV mời 1 – 2 HS khác nhận xét bài làm của nhóm bạn.

- GV chốt đáp án bằng cách chiếu lên màn hình kết quả làm bài tập của một số học sinh và nêu công dụng của dấu hai chấm:

+ Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.

+ Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang). Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.

Hoạt động 3: Những câu in đậm trong truyện cười Đi chợ thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng

a. Mục tiêu: Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang dấu ngoặc kép. Hiểu được công dụng của từng dấu câu.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 3 và 3 HS đọc phân vai bài đọc trong BT 3: Những câu in đậm trong truyện cười sau thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng.

Đi chợ

Có một cậu bé được bà sai đi chợ. Bà đưa cho cậu hai đồng, hai cái bát và nói:

- Cháu mua giúp bà một đồng tương, một đồng mắm nhé!

Cậu bé vâng dạ, đi ngay. Gần tới chợ, cậu bỗng hớt hải chạy về nói với bà.

- Bà ơi, bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm ?

Bà mỉm cười:

- Bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm mà chẳng được.

Cậu bé lại ra đi. Đến chợ, cậu lại ba chân bốn cẳng chạy về.

- Bà ơi, thế đồng nào mua mắm, đồng nào mua tương ạ?

Bà phì cười:

- Trời!

(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)

- GV cho HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm (2 bàn/nhóm).

- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

   

- GV khen ngợi các nhóm làm đúng yêu cầu, làm đúng và nhanh.

- GV thống nhất đáp án:

CâuĐặc điểmCông dụng
Cháu mua giúp bà một đồng tương, một đồng mắm nhé! è cầu khiếnCầu khiến thường có các từ hãy, đừng, chớ, hộ, giúp. Khi viết cuối câu thường có dấu chấm than (!).Dùng để nêu yêu cẩu, đề nghị, mong muốn của người nói, người viết với người khác.

Bà ơi, bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm?

Bà ơi, thế đồng nào mua mắm, đồng nào mua tương ạ?

è câu hỏi

Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao,...

Khi viết, cuối câu dấu chấm hỏi (?).

Dùng để hỏi về những điều chưa biết.
Trời! è câu cảmCâu cảm thường có các từ: ôi, ôi chao, trời, quá, lắm, thật,... Khi viết, cuối câu có dấu chấm than (!).Dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, ngạc nhiên, đau buồn,...).

   

   

   

   

   

   

   

- Một số HS đọc BT 1 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV. 

   

   

- HS làm việc theo nhóm. 

   

- 2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, góp ý, chỉnh sửa. HS lên bảng tương tác hoặc đối chiếu đáp án trên màn hình.

- HS lắng nghe, quan sát, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

- 1 – 2 HS trả lời trước lớp.

- HS lắng nghe.

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

- 3 – 4 nhóm trình bày kết quả trước lớp, trả lời câu hỏi của GV.

   

- 1 – 2 HS khác nhận xét bài làm của nhóm bạn.

- HS lắng nghe, quan sát, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Một số HS đọc BT 3 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm để hoàn thành BT.

- Đại diện 3 nhóm trình bày trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS tương tác với nội dung học tập qua công nghệ trình chiếu/bảng tương tác.

   

TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 

Hoạt động 1: Thảo luận với bạn

a. Mục tiêu: Trao đổi được với bạn về những hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương và nguyên nhân; những việc bản thân và mọi người đã làm hoặc có thể làm để khắc phục hiện tượng ô nhiễm đó.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1: Thảo luận với bạn:

+ Nơi em sinh sống có những hiện tượng ô nhiễm môi trường nào?

+ Kể tên những việc em và mọi người đã làm hoặc có thể làm để khắc phục hiện tượng ô nhiễm đó.

* Trao đổi với bạn về những hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương và nguyên nhân

- GV chiếu tranh lên bảng và mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?.

kenhhoctap

- GV mời 1 – 2 HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

   

- GV nhận xét, chốt:

+ Tranh 1: Rác vứt ngổn ngang ngay dưới chân biển báo cấm đổ rác.

+ Tranh 2: Đường ngõ rất sạch sẽ nhưng có một người đàn ông vẫn vứt rác ra đường.

- GV hướng dẫn HS thảo luận thảo luận theo bàn:

+ Bước 1: Làm việc cá nhân. Các em hãy suy nghĩ xem ở nơi em sinh sống có tình trạng vứt rác thải như thế không? Ngoài hiện tượng vứt rác bừa bãi, còn có những hiện tượng ô nhiễm nào khác?

+ Bước 2: Làm việc nhóm. Từng thành viên nói về tình trạng ô nhiễm môi trường tại khu dân cư, nơi mình sinh sống. Nêu nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm đó. Cả nhóm nhận xét.

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. GV tổng hợp kết quả của các nhóm. GV khen các nhóm có nhiều ý kiến hay về nội dung thảo luận.

- GV chốt một số đáp án. VD:

+ Hiện tượng sử dụng túi ni lông tràn lan, không phân loại rác thải, sử dụng bếp than để đun nấu, sử dụng nhiều hoá chất để bón cho cây trồng,...

+ Nguyên nhân của nạn ô nhiễm: do ý thức bảo vệ môi trường của một số người chưa tốt.

* Trao đổi với bạn về những việc em và mọi người đã làm hoặc có thể làm để khắc phục hiện tượng ô nhiễm đó

- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm, tiếp tục thảo luận về những việc em và mọi người đã làm hoặc có thể làm để khắc phục hiện tượng ô nhiễm đó.

- GV mời 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý.

   

- GV nhận xét, chốt một số đáp án:

+ Những việc đã làm để bảo vệ môi trường: Bỏ rác đúng nơi quy định; tiết kiệm điện bằng cách luôn tắt các thiết bị điện trước khi ra khỏi phòng; không sử dụng bếp than; hạn chế sử dụng túi ni lông; không bẻ cành, chặt phá cây xanh,...

+ Những việc có thể làm để bảo vệ môi trường: phân loại rác thải trước khi đổ rác; bỏ pin thải vào chai nhựa để nhờ người thân xử lí giúp; tích cực tham gia phong trào bảo vệ môi trường của bà con khu phố; cùng người thân vận động bà con thôn xóm giữ vệ sinh chung,...

Hoạt động 2: Viết đoạn văn kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường mà em đã tham gia hoặc chứng kiến

a. Mục tiêu: Biết viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến.

b. Cách thức tiến hành:

- GV chiếu sơ đổ tư duy lên bảng và mời 1 HS đọc sơ đồ.

kenhhoctap

- GV giải đáp thắc mắc hoặc điều HS chưa hiểu.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tự viết đoạn văn theo gợi ý. GV quan sát, hỗ trợ HS.
 

- GV mời một số HS đọc bài trước lớp; yêu cầu cả lớp nhận xét.

   

Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,…)

a. Mục tiêu: Hoàn thiện đoạn văn ngắn kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: đọc đoạn văn, phát hiện lỗi, sửa lỗi (nếu có).

   

- GV nhận xét, góp ý một số bài làm.

Hoạt động 4: Vận dụng - Trao đổi với người thân về những việc cần làm để giữ nhà cửa luôn sạch đẹp

a. Mục tiêu: Trao đổi được với người thân về những việc cần làm để giữ nhà cửa luôn sạch đẹp.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động Vận dụng:

+ Bước 1: Liệt kê danh sách những việc cần làm để giữ nhà cửa luôn sạch đẹp. VD: quét dọn nhà cửa, để đồ đạc vật dụng đúng chỗ, đúng nơi quy định, quần áo giầy dép luôn gọn gàng, chăm sóc cây cảnh, không đề nước tù đọng trong chậu hoa,...

+ Bước 2: Bổ sung danh sách bằng cách hỏi ý kiến người thân.

+ Bước 3: Lên kế hoạch thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Cả lớp quan sát tranh, 2 – 3 HS trả lời trước lớp.

   

   

   

   

   

- 1 – 2 HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe gợi ý của GV, sau đó thảo luận theo bàn.

   

   

   

   

   

   

   

   

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS giữ nguyên nhóm, tiếp tục thảo luận.

   

   

- 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc sơ đồ tư duy, cả lớp quan sát, đọc thầm theo.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

- HS tự viết đoạn văn.

   

- Một số HS đọc bài trước lớp. Cả lớp nghe, nhận xét.

   

   

   

   

   

   

- HS tự đọc lại đoạn văn để phát hiện lỗi, sửa lỗi (nếu có).

- HS chỉnh sửa theo góp ý.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện ở nhà.

 

   

IV. CỦNG CỐ

  • GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học trong tuần 33. GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài 27 – 28: Trong bài 27 – 28, các em đã:
    • Đọc hiểu bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất. Hai bài đọc này cung cấp cho chúng ta thông tin về ô nhiễm môi trường và những việc làm cứu Trái Đất khỏi nạn ô nhiễm.
    • Luyện tập sử dụng dấu hai chấmdấu gạch ngang, dấu ngoặc kép cùng với câu hỏi, câu cảm, câu khiến.
    • Viết được đoạn văn về một việc làm góp phẩn bảo vệ môi trường.
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV dặn dò HS:
    • Về nhà trao đổi với người thân về những việc cần làm để giữ nhà cửa luôn sạch đẹp.
    • Đọc trước và chuẩn bị bài 29: Bác sĩ Y-éc-xanh.

   

=> Giáo án tiếng việt 3 kết nối bài 28: Những điều nhỏ tớ làm cho trái đất

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay