Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 16: Ngựa biên phòng; Trả bài văn thuật lại một sự việc; Đọc mở rộng
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 16: Ngựa biên phòng; Trả bài văn thuật lại một sự việc; Đọc mở rộng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: NGỰA BIÊN PHÒNG (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết và hiểu được các hình ảnh trong thơ, nhận biết được biện pháp so sánh trong việc xây dựng các hình ảnh thơ.
- Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm canh giữ, bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành cùng các chú bộ đội biên phòng, cùng chung khó khăn, gian khổ là những chú ngựa biên phòng. Bài thơ nhắc chúng ta không quên đóng góp của các chú ngựa biên phòng, khuyên chúng ta biết ơn các chú bộ đội biên phòng.
- Củng cố kiến thức viết bài văn thuật lại một sự việc; nhận ra lỗi trong bài của mình và sửa lỗi theo nhận xét; học được điều hay từ bài viết của bạn.
- Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong câu chuyện về lòng biết ơn. Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách.
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật có ích và biết ơn những người đã chịu nhiều vất vả, hi sinh để chúng ta có cuộc sống bình yên, hạnh phúc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB2a: Chọn được công cụ số đơn giản cho quá trình hợp tác.
- 3.1.CB2a: Xác định cách tạo/chỉnh sửa nội dung số định dạng đơn giản.
- 4.1.CB2a: Nhận biết cách bảo vệ thiết bị số và dữ liệu cá nhân.
- 4.3.CB2a: Phân biệt cách thức đơn giản để tránh rủi ro sức khỏe thể chất khi dùng thiết bị.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương động vật có ích.
- Bồi dưỡng lòng biết ơn những người hi sinh để có được cuộc sống bình yên như hôm nay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Video AI khởi động bài học, Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket/Kahoot), Bảng nhóm điện tử (Padlet).
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Ngựa biên phòng.
- Từ điển tiếng Việt.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT – TRẢ BÀI THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS phân vai đóng lại câu chuyện mình đã kể. - GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS phân vai luyện tập, chọn câu chuyện muốn đóng. - GV mời 2 – 3 nhóm lên trình bày. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, cổ vũ. - GV khen ngợi và dẫn dắt vào bài học. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS đóng lại câu chuyện.
- HS luyện tập.
- HS trình bày.
- HS chuẩn bị vào bài mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe thầy cô giáo nhận xét chung. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhìn thấy ưu, nhược điểm trong bài làm. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1: Nghe thầy cô giáo nhận xét chung. - GV nêu nhận xét về bài làm của lớp: nhận xét chung về những ưu điểm và nhược điểm chính trong bài làm. + Về bố cục: ví dụ: Đa số các bài có đầy đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài. Tuy nhiên, một vài bài chưa có kết bài... + Trình tự sắp xếp các sự việc: ví dụ: Các sự việc được thuật lại theo đúng trình tự thời gian diễn ra trong thực tế. Tập trung chủ yếu vào các sự việc chính. Tuy nhiên, một vài bài còn sắp xếp các sự việc lộn xộn, không hợp lí.... + Dùng từ, đặt câu, chính là: ví dụ : Một số ưu điểm và hạn chế về cách viết câu (Câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ...), cách dùng tủ chưa chính xác; Chưa thể hiện được cảm xúc của bản thân khi thuật lại sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn mà em đã chứng kiến hoặc tham gia. - GV khen ngợi những bài viết hay. Hoạt động 2: Chữa bài a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hoàn thiện bài viết. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc: + HS tự đọc bài của mình, đặc biệt, đọc thật kĩ những lời nhận xét của thầy cô. + HS viết vào phiếu bài tập hoặc vở ghi những lỗi trong bài viết theo nhận xét của thầy cô và sửa từng loại lỗi. + HS đối phiếu/ vở ghi cho bạn để sửa lỗi chéo. - GV dùng Chatbot AI (như ChatGPT), đóng vai “Trợ lý biên tập”. GV nhập lệnh: “Đoạn văn thuật lại sự việc viếng nghĩa trang này chưa hay vì thiếu các từ ngữ chỉ trình tự thời gian và chưa bộc lộ cảm xúc. Hãy sửa lại đoạn văn này cho học sinh lớp 4 tham khảo: [Đoạn văn của HS]”. - GV cùng HS phân tích bài AI vừa sửa (Chú ý các từ: Đầu tiên, ngay sau đó, cuối cùng, cảm thấy vô cùng tự hào...).
- GV quan sát, hỗ trợ những em gặp khó khăn. Hoạt động 3: Học tập bài văn tốt a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ghi lại những điều muốn học tập. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS đọc hoặc nghe đọc bài của bạn trong nhóm hoặc trong lớp, đặc biệt, đọc thật kĩ những lời nhận xét của thầy cô. - GV cho phép HS sử dụng ứng dụng Ghi chú (Notes) trên máy tính bảng để gõ lại đoạn văn mình vừa sửa xong cho sạch đẹp. - GV hướng dẫn HS ghi lại những điều em muốn học tập. Hoạt động 4: Viết lại một đoạn trong bài của em theo cách hay hơn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Sửa bài cho hay hơn. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm, cùng giúp nhau tìm cách sửa lỗi trong bài viết của mình - GV hướng dẫn HS chọn một sự việc nào đó và viết lại cho hay hơn. - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn về đoạn văn đã viết. |
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS quan sát cách Chatbot AI phân tích và viết lại đoạn văn.
- HS rút ra bài học về việc sử dụng các từ ngữ chỉ trình tự thời gian (từ nối) và thêm tính từ bộc lộ cảm xúc để bài văn sinh động, logic hơn. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS sử dụng bàn phím ảo trên thiết bị số để gõ lại đoạn văn hoàn chỉnh một cách rõ ràng. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
6.2.CB2a: HS áp dụng được kết quả phân tích từ công cụ AI (cách AI sử dụng từ nối và câu cảm xúc) để giải quyết vấn đề khó khăn trong việc diễn đạt mạch lạc văn bản.
3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung bằng định dạng văn bản thông qua việc gõ lại đoạn văn đã sửa trên ứng dụng Ghi chú. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Khinh khí cầu” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- Yêu cầu HS nộp bài trực tuyến. Nhắc nhở HS thực hiện đăng xuất (Sign out) tài khoản học tập trên thiết bị dùng chung trước khi rời lớp. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước Bài tiếp theo: Đọc mở rộng SGK tr.68. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chủ động bấm nút Đăng xuất (Sign out) tài khoản trên máy tính bảng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi đăng xuất tài khoản an toàn sau khi hoàn thành bài trên thiết bị dùng chung. |
TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem video về lòng biết ơn. https://www.youtube.com/watch?v=R3OnfvTI2NM - GV mời 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ sau khi xem video. - GV dẫn dắt vào bài học. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem video.
- HS trình bày.
- HS chuẩn bị vào bài mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc một câu chuyện về lòng biết ơn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc một câu chuyện về lòng biết ơn. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS nêu yêu cầu đề bài: Đọc một câu chuyện về lòng biết ơn. - GV hướng dẫn HS dựa vào yêu cầu của bài tập để lựa chọn một câu chuyện về lòng biết ơn. + Nhật kí trưởng thành của đứa trẻ ngoan - Làm một người biết ơn gồm nhiều câu chuyện thú vị, sinh động về lòng biết ơn… Bài học rút ra từ những câu chuyện cảm động giúp các em phát triển trí tuệ và cảm xúc tích cực. + Kĩ năng sống dành cho học sinh - Món quà của lòng biết ơn là cuốn sách hay dành cho các bạn thiếu nhi. Những câu chuyện sinh động sẽ giúp các em cảm nhận được sự ấm áp và tình cảm chân thật của con người. - GV yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện khi ở nhà. Đối với những HS chưa mang tài liệu, GV hướng dẫn dùng máy tính bảng truy cập các trang tìm kiếm (Google), gõ từ khóa "Truyện ngắn ý nghĩa về lòng biết ơn cha mẹ/thầy cô" để tìm đọc ngay tại lớp. Hoạt động 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Viết phiếu đọc sách theo mẫu. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + Ghi tóm tắt những gì mình đọc vào phiếu đọc sách. - GV yêu cầu HS ghi chép thông tin vào Phiếu đọc sách điện tử (Tên truyện, Tác giả, Nhân vật, Sự việc xúc động, Cảm nhận). Yêu cầu HS tải Phiếu đọc sách lên Padlet chung của lớp để tạo thành một “Thư viện mini điện tử”. - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nội dung phiếu ghi trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS nêu yêu cầu đề bài: Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + GV có thể tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm hoặc chia sẻ với lớp về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện:
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. |
- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS thực hành gõ từ khóa tìm kiếm chính xác để truy xuất được văn bản truyện đọc trên môi trường Internet.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS thao tác tải tệp tin (upload) Phiếu đọc sách của mình lên không gian lưu trữ và chia sẻ chung Padlet.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu nội dung (câu chuyện văn học) thông qua thao tác tìm kiếm bằng từ khóa đơn giản trên công cụ tìm kiếm mạng.
3.1.CB2a: HS xác định cách tạo nội dung số thông qua việc điền thông tin vào biểu mẫu Phiếu đọc sách điện tử và chia sẻ tệp tin. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Giúp đỡ bác Rùa” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Chia sẻ với người thân câu chuyện về lòng biết ơn em đã đọc. b. Cách thức tiến hành - GV nêu yêu cầu với hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà: chia sẻ với người thân câu chuyện về lòng biết ơn em đã đọc. - GV lưu ý HS thường xuyên ghi nhận, bày tỏ lòng biết ơn với người thân và những người xung quanh vì những việc làm tốt đẹp của họ. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc lại nội dung HS đã học được. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Tiết tiếp theo – Ôn tập và đánh giá giữa học kì 1 SGK tr.70. |
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
