Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 11: Tập làm văn; Luyện tập về động từ; Viết bài văn thuật lại một sự việc
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 11: Tập làm văn; Luyện tập về động từ; Viết bài văn thuật lại một sự việc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: TẬP LÀM VĂN
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhẫn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đỏ dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây, tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết).
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (Ví dụ: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết...).
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động.
- Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia.
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá để việc học tập đạt kết quả tốt và có tinh thần học tập nghiêm túc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để điều khiển thiết bị mở video, tạo ảnh minh họa trực quan hóa trí tưởng tượng và gợi ý chỉnh sửa câu văn.
- 2.2.CB2a: Biết thao tác số hóa sản phẩm bài viết và chia sẻ lên không gian mạng dùng chung của lớp học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần ham học hỏi, khám phá.
- Bồi dưỡng tinh thần nghiêm túc trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Tập làm văn.
- Tranh ảnh minh họa về thẻ chữ bài tập phần Luyện từ và câu.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ | ||||||||||||||
Hoạt động 1: Tìm động từ thích hợp để thay cho bông hoa. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm được động từ thích hợp để điền vào bông hoa. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn dưới đây: - GV mời 2 HS đọc hai đoạn văn a, và các từ trong ngoặc đơn. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi theo nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV mời 2 HS đọc lại 2 đoạn ăn hoàn chỉnh. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng. + Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm. - GV khen ngợi, tuyên dương HS hoàn thành bài tập. Hoạt động 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nhận diện và tìm các động từ phù hợp. b. Cách thức tiến hành - GV nêu yêu cầu: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm. + Tranh 1 vẽ gì? (Người leo núi./ Hoạt động thuộc môn thể thao leo núi......). + Người được vẽ trong tranh đang làm gì? (leo núi chống gậy đi trên dốc núi,...). + Động từ chỉ hoạt động trong từ ngữ tìm được dựa vào hoạt động được vẽ trong tranh: leo, trèo, chống, đi,... - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV và cả lớp nhận xét, góp ý và tổng hợp đáp án:
Hoạt động 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài tập 2 và đặt câu với các từ đó. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài tập 2. - Đặt câu với các từ đó. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài tập 2 và đặt câu với các từ đó. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm. - Để mở rộng vốn từ, GV hướng dẫn HS dùng công cụ AI (Gemini) nhập lệnh: "Hãy liệt kê thêm 5 động từ chỉ hoạt động di chuyển thường dùng khi đi thám hiểm hoặc dã ngoại trong rừng". HS tham khảo kết quả từ AI (như: luồn lách, băng qua, khám phá, trèo đèo...) để mở rộng vốn từ vựng của mình. - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp nhau trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: + Động từ chỉ sự di chuyển (dựa vào bài tập 2): đi (bộ), leo (núi), trèo (đèo), vượt (dốc/ núi), bay, lượn, bơi, lặn,... + Động từ chỉ hoạt động di chuyển: Vận động viên đang leo núi./ Du khách đang vượt dốc núi.,... * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Tiết tiếp theo: Viết bài văn thuật lại sự việc SGK tr.50. |
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS đọc bài. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
| 6.3.CB2a: HS biết cách dùng AI như một trợ lí từ điển thông minh, hỗ trợ tra cứu và mở rộng vốn kiến thức ngữ pháp một cách chủ động. | ||||||||||||
| TIẾT 3: VIẾT – VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC | ||||||||||||||
Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Nắm được yêu cầu và các bước chuẩn bị để viết bài văn thuật lại một sự việc. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Đọc lại dàn ý đã lập (có thể điều chỉnh dàn ý cho bài văn hay hơn). + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có đủ 3 phần). + Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp lí, trong đó mỗi hoạt động cần nêu cụ thể thời gian, địa điểm, người tham gia, kết quả... Hoạt động 2: Viết bài a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Viết bài văn thuật lại 1 sự việc. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, viết bài - GV hỗ trợ HS những hạn chế về kĩ năng viết. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS. Hoạt động 3: Đọc soát bài viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Soát và chỉnh sửa các lỗi trong bài văn. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rà soát tìm lỗi. - GV hướng dẫn HS sửa lỗi là ghi chép lỗi. Hoạt động 4: GV nhận xét bài làm a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hoàn thiện bài văn thuật lại 1 sự việc. b. Cách thức tiến hành - GV nhận xét chung bài làm cả lớp. - GV đọc bài văn viết hay. - GV hướng dẫn HS đọc soát bài cho nhau, giúp nhau phát hiện và sửa lỗi (nếu có). Hoạt động 5: Vận dụng a. Mục tiêu: HS viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ những việc làm trong ngày. Đánh dấu động từ. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ những việc làm trong ngày. Đánh dấu động từ. - GV cung cấp mã QR dẫn tới không gian lưu trữ trực tuyến Padlet của lớp mang tên "Góc Nhà Văn Nhí". GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị thông minh chụp lại bài văn thuật lại sự việc đã hoàn thiện của mình và đăng tải lên Padlet. Cả lớp cùng tham gia đọc chéo bài viết số của các bạn, thả tim và để lại bình luận nhận xét tích cực. - GV nhắc HS dựa vào mẫu để phân biệt động từ và cụm động từ. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc lại các nội dung HS đã được học: + Đọc và tìm hiểu văn bản Tập làm văn. + Tìm hiểu và luyện tập về động từ. + Viết bài văn thuật lại 1 sự việc. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Tiết tiếp theo – Nhà phát minh 6 tuổi SGK tr.51. |
- HS đọc đề.
- HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 2.2.CB2a: HS thành thạo thao tác số hóa sản phẩm cá nhân, biết cách chia sẻ và thực hành giao tiếp, tương tác học tập cộng tác văn minh trên không gian mạng dùng chung của lớp học. | ||||||||||||
