Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 1: Điều kì diệu; Danh từ; Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề

Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 1: Điều kì diệu; Danh từ; Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

MỖI NGƯỜI MỘT VẺ

BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU

(3 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. 
  • Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai, nhưng khi hoà chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện, thống nhất.
  • Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...), tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. 
  • Biết các đặc điểm của một đoạn văn (về nội dung và hình thức), biết tìm câu chủ đề trong đoạn. 
  • Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số:

- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để điều khiển thiết bị mở video khởi động, trực quan hóa hình ảnh minh họa cho bài thơ và hỗ trợ tìm kiếm danh từ. 

- 2.2.CB2a: Biết thao tác nhập liệu và chia sẻ sản phẩm bài tập (câu chủ đề) lên không gian lưu trữ trực tuyến của lớp.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
  • Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
  • Tranh ảnh minh họa chủ điểm Mỗi người một vẻ và văn bản Điều kì diệu.
  • Tranh minh hoạ bài tập phần Luyện từ và câu, xúc xắc để chơi trò chơi, thẻ chữ cho phần Luyện từ và câu (nếu có). 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SHS Tiếng Việt 4.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: ĐỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với chủ điểm.

b. Cách thức tiến hành:

- GV trình chiếu tranh chủ điểm SGK tr.7 và nêu câu hỏi: Cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này?

kenhhoctap

- GV hướng dẫn 1 HS thao tác trên máy tính của lớp, sử dụng tính năng tìm kiếm bằng giọng nói qua trợ lí ảo với câu lệnh: "Mở video bài hát Trái Đất này là của chúng mình trên YouTube" để chiếu cho cả lớp cùng hát theo.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá về tranh chủ điểm: Tranh vẽ các bạn nhỏ đang đứng trong một vườn cây rộng với rất nhiều loại cây. Mỗi cây có một kích thước khác nhau (cao thấp, to nhỏ), mỗi loại lá khác nhau, thậm chí màu sắc cùng không giống nhau (cây lá vàng, cây lá đỏ, cây lá tím, cây lá xanh). Các bạn nhỏ đang đứng để chụp ảnh, mỗi bạn tạo một dáng, không ai giống ai. Sự khác biệt giữa các bạn nhỏ và giữa các loại cây cối trong tranh mang ý nghĩa tượng trưng cho “Mỗi người một vẻ”, là tên của chủ điểm đầu tiên trong SHS Tiếng Việt 4.

- GV giới thiệu chủ điểm Mỗi người một vẻ:  Đây là chủ điểm mở đầu của sách Tiếng Việt 4. Ở chủ điểm “Mỗi người một vẻ”, các em sẽ được đọc những câu chuyện, bài thơ, bài văn... viết về vẻ riêng của các bạn nhỏ, của các sự vật. Mỗi người, mỗi vật đều có vẻ riêng của mình và vẻ riêng nào cũng đẹp, cũng đáng quý. Qua đó, các em sẽ khám phá được vẻ riêng của chính bản thân mình và những người xung quanh, để từ đó biết trân trọng sự khác biệt của mỗi người.

- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi khởi động:

+ Cả nhóm oẳn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. 

+ Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 – 2 tiếng để đoán tên người nói. 

+ Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm. 

+ HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của nhóm trưởng.

- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các nhóm. 

GV đặt câu hỏi Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói nhỉ? 

- GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, chốt đáp án: Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.

- GV trình chiếu tranh minh họa SGK tr.8: 

kenhhoctap

- GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh minh họa.

- GV nhận xét, chốt đáp án: Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát. Các bạn không hề giống nhau (bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...) và dù không nghe thấy các bạn nói hay hát, chúng ta cũng đoán được giọng của các bạn cũng sẽ khác nhau. Những sự khác biệt đó có thể nhìn thấy rất rõ, nhưng không hề ảnh hưởng đến sự gắn kết của các bạn nhỏ, cũng như không làm cho bức tranh mất cân đối hoặc giảm đi vẻ đẹp đẽ của chúng. Mỗi người một vẻ nhưng khi hoà quyện lại vô cùng thống nhất và gắn kết, có lẽ đó chính là nội dung mà bức tranh muốn truyền tải.

- GV dẫn dắt và giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài thơ Điều kì diệu. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu bài thơ nói đến điều kì diệu gì trong cuộc sống.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Đọc được cả bài Điều diệu kì với giọng đọc diễn cảm, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.

- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả.

- Luyện đọc theo cặp, cá nhân. 

b. Cách thức tiến hành

- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 

- GV mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ. 

   

   

- GV hướng dẫn đọc: 

+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào...). 

+ Đọc diễn cảm từng khổ thơ thể hiện cảm xúc của nhân vật:

  • Từ khổ đầu đến khổ thứ ba - băn khoăn.
  • Khổ 4, 5 - vui vẻ. 

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc luân phiên từng khổ đến hết bài, sau đó đổi lại. 

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài 1 lượt. 

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.

   

   

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước lớp.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Hiểu các từ ngữ chưa hiểu. 

- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. 

- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Điều kì diệu.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS dùng từ điển tìm nghĩa những từ chưa biết. 

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?

+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi.

+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Những chi tiết cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác” là:

  • Chẳng giọng nào giống nhau.
  • Có bạn thích đứng đầu.
  • Có bạn hay giận dỗi.
  • Có bạn thích thay đổi. 
  • Có bạn nhiều ước mơ.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?

+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời.

+ GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Bạn nhỏ lo lắng nếu khác nhau nhiều như thế, liệu các bạn ấy có cách xa nhau (không thể gắn kết, không thể làm các việc cùng nhau...).

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?

+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi theo nhóm (4 HS).

+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Trong vườn hoa của mẹ, mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu, đáng mến.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng và các đáp án. 

+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi theo nhóm.

+ GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: B. Một tập thể thống nhất.

+ GV mở rộng: Qua việc so sánh sự khác biệt của các bạn nhỏ với sự đa dạng của vườn hoa, của giọng hát trong dàn đồng ca, tác giả bài thơ muốn gửi đến chúng ta hai điều.  

  • Thứ nhất, trong cuộc sống này, không ai giống ai, mỗi người đều có vẻ riêng của mình, từ hình thức, giọng nói đến suy nghĩ, tính cách... Mỗi người có một giọng hát riêng cũng giống như mỗi bông hoa có màu sắc, dáng vẻ, hương thơm... riêng. 
  • Thứ hai, mặc dù mỗi người một vẻ, nhưng khi hoà vào một tập thể, thì sự khác biệt của mỗi người khiến cho tập thể đa dạng hơn, có nhiều màu sắc phong phú hơn, bổ sung cho nhau, khiến cho tập thể trở nên thống nhất, hoà quyện. Cũng giống như mỗi người một giọng hát, nhưng khi cùng hoà giọng trong một dàn đồng ca thì âm hưởng vang lên thống nhất và hoà quyện, tạo thành một bài ca hấp dẫn.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5: Theo em, bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em?

+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 HS). 

+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu trước lớp. HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

+ GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời đúng, hợp lý. 

+ GV nhận xét và tổng kết đáp án: Điều kì diệu mà bài thơ muốn nói đến là: Trong cuộc sống, mỗi người có một vẻ riêng, nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung, hòa quyện với nhau, tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. Trong lớp học, điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn HS có một về khác nhau HS có thể nêu một số đặc điểm của các bạn xung quanh: 

  • Bạn A cao lớn, bạn B nhỏ bé, bạn C vui tính, hay đùa, bạn D điểm tĩnh, nghiêm túc,...), nhưng khi hòa vào tập thể, các bạn bổ sung, hỗ trợ cho nhau.
  • Khi chơi bóng, bạn A cao lớn có thể kiểm soát bóng trên cao, ban B nhỏ bé nhưng nhanh thoăn thoắt có thể dẫn bóng qua rất nhiều đối thủ...). Vì thế, cả lớp là một tập thể hài hòa, đa dạng nhưng thống nhất.

- Để minh họa cho sự đa dạng "mỗi người một vẻ", GV yêu cầu một nhóm sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) nhập lệnh: "Vẽ một bức tranh phong cách hoạt hình về một nhóm bạn thiếu nhi, mỗi bạn một vẻ ngoài và trang phục khác nhau nhưng đang nắm tay nhau rất vui vẻ". HS quan sát tranh do AI tạo ra để cảm nhận rõ hơn thông điệp đoàn kết của bài thơ.

Hoạt động 3: Học thuộc lòng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

- Thuộc lòng và đọc diễn cảm toàn bài Điều kì diệu.

b. Cách thức tiến hành

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

+ Làm việc cả lớp: 

  • GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp.
  • GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
  • GV hướng dẫn HS học 1- 2 khổ theo cách GV cho là hiệu quả.

+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài. 

- GV mời đại diện 1 HS đọc thuộc diễn cảm toàn bài trước lớp. 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

- Củng cố kiến thức đã học.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn những điều đặc biệt của mỗi thành viên trong tổ của mình.

- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm:

+ HS nghĩ đến những thành viên trong tổ của mình.

+ HS nghĩ đến những đặc điểm của người đó và vẻ riêng chỉ người đó có (vẻ khác hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu về những nét đặc biệt của các thành viên trong tổ.

- GV khuyến khích HS chia sẻ về những điều mang tính tích cực của các thành viên trong tổ.

- GV nhận xét, tổng kết: Đây là bài đọc đầu tiên của chủ điểm Mỗi người một vẻ trong sách Tiếng Việt 4. Bài học Điều kì diệu cho các em thấy vẻ đẹp riêng là nét đẹp của mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phú mà vẫn gắn kết, hòa quyện.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Điều kì diệu, hiểu ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ HS trao đổi với người thân về vẻ đẹp riêng của từng người trong gia đình.

+ Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và câu – Danh từ SGK tr.9.

   

   

   

   

- HS quan sát tranh và suy nghĩ câu trả lời.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe. 

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS quan sát tranh minh họa và nêu nội dung.

- HS quan sát. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đọc bài, đọc thầm theo.

- HS đọc bài. HS khác lắng nghe, đọc nhẩm theo.

   

- HS luyện đọc.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài. 

- HS luyện đọc theo cặp.

   

- HS luyện đọc cá nhân.

- HS đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS đọc câu hỏi.

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc câu hỏi.

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

- HS đọc câu hỏi.

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

- HS trả lời câu hỏi. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

- HS đọc câu hỏi.

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc câu hỏi. 

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS luyện đọc.  

- HS đọc thuộc.  

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe. 

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

6.3.CB2a: HS làm quen với việc dùng khẩu lệnh điều khiển thiết bị số truy xuất tài liệu đa phương tiện nhanh chóng. HS biết ứng dụng AI để trực quan hóa hình ảnh ngôn từ, giúp việc cảm thụ văn học trở nên sinh động và hiện đại hơn.

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – DANH TỪ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay