Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 2: Thi nhạc; Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến; Tôi và bạn
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 2: Thi nhạc; Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến; Tôi và bạn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THI NHẠC
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động....; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh... trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng riêng của mình.
- Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lí do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe).
- Biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để điều khiển thiết bị mở âm thanh nhạc cụ, trực quan hóa hình ảnh nhân vật qua tranh vẽ AI và tìm kiếm danh từ.
- 2.2.CB2a: Biết thao tác số hóa sản phẩm cá nhân (chân dung tự họa/đoạn văn) và chia sẻ lên không gian mạng dùng chung của lớp học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
- Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Thi nhạc.
- Video ghi lại tiếng kêu của các con vật là nhân vật trong truyện (nếu có) như tiếng ve, tiếng gà gáy, tiếng dế gáy, tiếng chim họa mi hót.
- Từ điển tiếng Việt.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1 – 2: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN | ||
Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV nêu câu hỏi thảo luận: Sau khi đọc câu chuyện Thi nhạc, em thích hay không thích câu chuyện này? Vì sao? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: + HS phát biểu ý kiến theo cặp hoặc theo nhóm. + Các nhóm cử thành viên có ý kiến thuyết phục nhất thay mặt nhóm phát biểu trước lớp. - GV khích lệ động viên để các em mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân. - GV dẫn dắt vào bài học: Ở tiết học vừa rồi, chúng ta vừa mới luyện đọc câu chuyện Thi nhạc, đến hoạt động Viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện Thi nhạc này nhé! Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn văn BT1 a. Mục tiêu: HS đọc đoạn văn ở BT1 SHS tr.14 và trả lời câu hỏi. b. Cách thức tiến hành - GV trình chiếu đoạn văn ở BT1 SHS tr.14 và nêu yêu cầu HS đọc to, rõ ràng. - GV nêu câu hỏi gợi mở: Các em đã nghe đọc đoạn văn. Bạn nào cho cả lớp biết người viết muốn nói gì qua đoạn văn này? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - GV khen ngợi và khích lệ tinh thần xung phong phát biểu của HS (không tính đến đúng hay sai). - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn * GV trình chiếu câu hỏi a và nêu đáp án đúng: Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên? Tìm câu trả lời đúng. A. Nêu lí do người viết yêu thích câu chuyện Thi nhạc. B. Thuật lại diễn biến buổi thi nhạc trong câu chuyện. C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong câu chuyện. → Đáp án đúng: Đáp án A. Nêu lí do người viết yêu thích câu chuyện Thi nhạc. * GV trình chiếu đoạn văn yêu cầu HS đọc câu hỏi b: Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? - GV trình chiếu đoạn văn, tô đậm hoặc đổi màu câu văn mở đầu (Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn Nguyễn Phan Hách cuốn tôi vào một thế giới đầy thú vị.) và nhắc lại câu hỏi. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời rồi trao đổi theo cặp hoặc nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét và chốt đáp án: Các em có thể có những cách diễn đạt khác nhau như: Người viết đã nêu ý kiến nhận xét của mình về câu chuyện Thi nhạc./ Người viết khẳng định câu chuyện rất hay/ rất thú vị/ rất cuốn hút / hấp dẫn đối với mình... * GV trình chiếu câu hỏi c và yêu cầu HS đọc to: Người viết yêu thích những gì ở câu chuyện? Từ ngữ, câu văn nào cho biết điều đó? - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm: + HS đọc kĩ đoạn văn và chỉ ra người viết yêu thích những điều gì ở câu chuyện Thi nhạc (Nêu những lí do khiến người viết yêu thích câu chuyện). + Các nhóm nói hoặc viết câu trả lời vào vở ghi, giấy nháp, phiếu học tập... (nếu có) - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm. - GV nhận xét, bổ sung và chốt đáp án: Người viết khẳng định câu chuyện hay, có sức cuốn hút vì đã gợi ra một thế giới thú vị, ở đó có những học trò tài năng và người thầy tâm huyết (1) Học trò là những con vật quen thuộc như ve sầu, gà trống, dế mèn, chim hoạ mi. Nhưng chúng đã hoá thành các nghệ sĩ có tài năng âm nhạc, biểu diễn những tiết mục rất hay, rất đặc sắc. Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót của chúng gọi lên trong tâm trí người nghe những cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu, hương vị... (2) Thầy giáo vàng anh cũng để lại ấn tượng khó quên. Thầy xúc động khi thấy các học trò của mình đã thành công trong học tập, đã biểu diễn những tiết mục xuất sắc, Việc làm và lời nói của thầy thể hiện tình yêu thương, sự trân trọng đối với học trò. - HS giảng giải thêm để HS hiểu cách trình bày ý kiến của người viết: Người viết đã khẳng định câu chuyện Thì nhạc có sức cuốn hút đối với mình vì hai lí do chính nêu trên. * GV trình chiếu câu hỏi d và yêu cầu HS đọc to: Câu kết thúc đoạn ý nói gì? - GV trình chiếu đoạn văn, tô đậm hoặc đổi màu câu văn kết (Câu chuyện đã kết thúc, nhưng các nhân vật đáng yêu ấy vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi.) và nhắc lại câu hỏi. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, bổ sung: Người viết muốn nói câu chuyện luôn ở trong tâm trí mình./ Câu kết đoạn một lần nữa khẳng định ấn tượng của người viết về câu chuyện... - GV yêu cầu HS xem lại đoạn văn, sau đó nhấn mạnh với HS về cách viết đoạn văn nêu ý kiến thể hiện qua đoạn văn vừa tìm hiểu: + Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mình yêu thích. + Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu các lí do yêu thích câu chuyện. + Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở mở đầu đoạn. Hoạt động 3: Tìm hiểu đoạn văn BT2 a. Mục tiêu: HS đọc đoạn văn ở BT2 SHS tr.14 và trả lời câu hỏi. b. Cách thức tiến hành - GV trình chiếu đoạn văn và câu hỏi, yêu cầu HS đọc thầm và tự trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi theo nhóm. - GV nhận xét, bổ sung và giúp HS hiểu được các ý chính: + Điểm giống nhau của 2 câu mở đầu của 2 đoạn văn là đều nêu cảm nghĩ của người viết về câu chuyện (yêu thích câu chuyện được nói tới).
+ Những lí do người viết yêu thích câu chuyện Bà cháu.
+ Cách trình bày ý của đoạn văn thứ 2 là cách 1 (Từ đó nhận xét cách trình bày ý của đoạn văn ở bài tập 1 là cách 2 ). - GV trình chiếu lại 2 cách viết đoạn văn nêu ý kiến: Cách 1: + Mở đầu: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ. + Triển khai: Nêu các lí do yêu thích câu chuyện. Cách 2: + Mở đầu: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ. + Triển khai: Nêu các lí do yêu thích câu chuyện. + Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến về câu chuyện. Hoạt động 4: Trao đổi nhóm a. Mục tiêu: HS nắm được những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Trao đổi những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã đọc. - GV hướng dẫn HS: đọc gợi ý về nội dung trao đổi, dựa trên kết quả tìm hiểu hai đoạn văn ở bài tập 1 và bài tập 2 để chia sẻ ý kiến trong nhóm. + Cách sắp xếp ý trong đoạn văn (mở đầu, triển khai...) + Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện. + Cách thức trình bày đoạn văn. - GV tạo bảng Padlet "Góc Ý Kiến". Yêu cầu HS dùng thiết bị thông minh gõ lại 1 lí do em thích câu chuyện Thi nhạc (kèm từ ngữ bộc lộ cảm xúc) và đăng lên Padlet. Cả lớp di chuyển xem, thả tim và học hỏi cách diễn đạt của bạn. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, bổ sung và chốt các ý: + Đoạn văn thường mở đầu bằng lời khẳng định sự yêu thích của người viết đối với câu chuyện (nêu rõ tên câu chuyện và nếu có thể thì nêu cả tên tác giả). + Các câu tiếp theo đưa ra một hoặc nhiều lí do yêu thích câu chuyện (yêu thích chi tiết, nhân vật, cách kết thúc...), có thể kết hợp với những minh chứng cụ thể. + Đoạn văn có thể có câu kết khẳng định một lần nữa sự yêu thích của người viết đối với câu chuyện. + Đoạn văn nên có những từ ngữ, câu văn bộc lộ rõ cảm xúc, sự yêu thích của mình đối với câu chuyện. - GV mời 3 – 4 HS đọc phần Ghi nhớ SHS tr.15: Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về một câu chuyện, cần nêu rõ mình thích hoặc không thích câu chuyện đó và giải thích lí do. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Chuẩn bị bức tranh chân dung tự họa bản thân. + Đọc trước Tiết 4: Nói và nghe – Tôi và bạn SHS tr.15. |
- HS lắng nghe câu hỏi thảo luận. - HS thảo luận theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc to, rõ ràng.
- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời.
- HS xung phong phát biểu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc lại đoạn văn. - HS lựa chọn đáp án và lắng nghe GV chữa bài.
- HS đọc yêu cầu b.
- HS quan sát câu mở đầu.
- HS hoạt động nhóm.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu đều bài.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS xung phong báo cáo kết quả. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát câu kết.
- HS trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS xung phong trình bày. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS quan sát và ghi nhớ.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS trao đổi trong nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS xung phong phát biểu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc và ghi nhớ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 2.2.CB2a: HS thành thạo thao tác số hóa ý kiến cá nhân, chia sẻ và tương tác văn minh trên môi trường mạng dùng chung của lớp. |
| TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE – TÔI VÀ BẠN | ||
Hoạt động 1: Nói về bản thân a. Mục tiêu: HS chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về bản thân. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS nêu yêu cầu đề bài: + Giới thiệu bức chân dung tự họa (nếu có). + Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh họa). - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: từng HS giới thiệu bức tranh tự họa của mình và 3 điểm nổi bật của bản thân trước nhóm. + GV hướng dẫn HS dùng thiết bị số chụp lại bức chân dung tự họa của mình, tải lên thư mục Google Drive chung của lớp và trình chiếu bức ảnh lên màn hình lớn khi lên bảng thuyết trình. - GV mời đại diện 3 – 4 HS phát biểu trước lớp. - GV mời 1 số HS nhận xét, bổ sung những điểm nổi bật của bạn mà mình thấy bạn chưa nêu. Hoạt động 2: Trao đổi a. Mục tiêu: HS chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về bạn bè. b. Cách thức tiến hành - GV trình chiếu nhiệm vụ và yêu cầu HS hoạt động nhóm: Trao đổi: + Nêu những điểm tốt của bạn mà em muốn học tập. + Nói điều em mong muốn ở bạn. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về những điểm tốt trước lớp. - GV yêu cầu HS lắng nghe, nhận xét. - GV mời bạn đó nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình khi nghe ý kiến của bạn. Hoạt động 3: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về bạn bè với người thân. - HS tìm đọc các câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. b. Cách thức tiến hành - GV nêu yêu cầu với hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà: + Giới thiệu với người thân về đặc điểm nổi bật của những người bạn mà em yêu quý (có thể nêu những điều mình muốn học tập ở bạn). + Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính/điện thoại ở nhà tìm kiếm bằng giọng nói "Những thần đồng âm nhạc thế giới" để đọc thêm các câu chuyện thực tế. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc lại nội dung HS đã học được: + Đọc và tìm hiểu văn bản Thi nhạc. + Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến. + Nói và nghe: Giới thiệu về đặc điểm nổi bật của bản thân. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Bài 3 – Anh em sinh đôi SGK tr.16. |
- HS đọc đề bài.
- HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS xung phong phát biểu. - HS nhận xét và bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.
- HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - HS nêu suy nghĩ, cảm xúc.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 2.2.CB2a: HS biết cách ứng dụng công nghệ để số hóa sản phẩm mĩ thuật, hỗ trợ cho bài thuyết trình thêm sinh động, hiện đại. 1.1.CB2a: HS hình thành thói quen tra cứu, tự học trên không gian mạng một cách an toàn, hữu ích.
|