Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 15: Gặt chữ trên non; Cách dùng và công dụng của từ điển; Viết bài văn kể lại một câu ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 15: Gặt chữ trên non; Cách dùng và công dụng của từ điển; Viết bài văn kể lại một câu .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 15: GẶT CHỮ TRÊN NON

(3 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ.
  • Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nêu được những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ).
  • Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn
  • Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
  • Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
  • Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số:

- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để điều khiển thiết bị mở video thực tế, tạo ảnh minh họa bài thơ, đóng vai làm từ điển giải nghĩa từ và gợi ý chỉnh sửa câu văn. 

- 2.2.CB2a: Biết thao tác số hóa sản phẩm cá nhân (chụp ảnh/ghi âm) và chia sẻ lên không gian mạng dùng chung của lớp học.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng tinh thần vượt khó, trân trọng cố gắng của mọi người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
  • Tranh ảnh minh họa câu chuyện Gặt chữ trên non.
  • Tranh ảnh minh họa về thẻ chữ bài tập phần Luyện từ và câu. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SHS Tiếng Việt 4.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN

Hoạt động 1: Tìm các động từ theo mẫu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Biết cách dùng từ điển.

b. Cách thức tiến hành

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Đọc và thực hành sử dụng từ điển.

- GV trình chiếu các quy tắc dùng từ điển

+ Quy tắc 1:

kenhhoctap+ Quy tắc 2:

kenhhoctap

+ Quy tắc 3:

kenhhoctap

Hoạt động 2: Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

- Sử dụng từ điển để tra từ. 

b. Cách thức tiến hành

- GV nêu yêu cầu: Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.

- GV trình chiếu các bước tra từ và yêu cầu 1 HS đọc bài. 

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm nghĩa các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu. 

+ Để đa dạng hóa công cụ học tập, GV hướng dẫn HS chia làm 2 nhóm: Nhóm 1 dùng từ điển giấy, Nhóm 2 dùng công cụ AI (Gemini) nhập lệnh: "Đóng vai một cuốn từ điển tiếng Việt, hãy giải nghĩa các từ 'cao ngất', 'cheo leo', 'hoang vu'". HS đối chiếu kết quả giữa từ điển truyền thống và từ điển số, thảo luận về ưu điểm tốc độ của AI.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV và cả lớp nhận xét, góp ý và đưa ra đáp án:

+ Cao ngất cao đến quả tầm mắt.

+ Cheo leo, cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.

+ Hoang vu ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người.

Hoạt động 3: Tìm những ý nếu đúng công dụng của từ điển.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

- Hiểu công dụng của từ điển.

b. Cách thức tiến hành

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3: Tìm những ý nếu đúng công dụng của từ điển và các đáp án. 

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án:

A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ, ...
B. Cung cấp cách sử dụng tử thông qua các các ví dụ.
D. Giúp hiểu nghĩa của từ.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc trước Tiết tiếp theo: SGK tr.65.

   

   

   

   

- HS đọc bài.

   

- HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

- HS quan sát, đọc bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu.  

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

6.3.CB2a: HS biết cách dùng AI như một trợ lí từ điển thông minh, có kĩ năng ứng dụng công nghệ để tra cứu từ vựng nhanh chóng, chính xác.
TIẾT 3: VIẾT –VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN

Hoạt động 1: Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở Bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Viết bài văn kể lại một câu chuyện theo yêu cầu. 

b. Cách thức tiến hành

- GV mời 1 HS đọc đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

- GV hướng dẫn HS đọc lại dàn ý đã lập để viết bài văn theo yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS viết bài văn và hỗ trợ HS trong quá trình viết bài văn:

+ Nhắc HS viết bài văn theo dàn ý đã lập.

+ Chú ý hỗ trợ những HS hạn chế về kĩ năng viết.

Hoạt động 2: Đọc soát và chỉnh sửa. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Tìm và sửa các lỗi có trong bài văn. 

b. Cách thức tiến hành

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và các câu lệnh trong bài.

   

- Trong quá trình rà soát, GV hướng dẫn HS sử dụng AI (ChatGPT) nhập câu lệnh: "Hãy gợi ý 2 cách diễn đạt hay hơn, giàu hình ảnh hơn cho câu văn kể chuyện sau: [nhập câu văn có phần khô khan của HS]". HS tham khảo gợi ý từ AI để tự nâng cấp, viết lại một số câu hoặc đoạn cho hay hơn .

- GV hướng dẫn HS đọc lại bài làm, rà soát lỗi theo gợi ý:

+ Cách viết mở bài (trực tiếp hoặc gián tiếp), kết bài (mở rộng hoặc không mở rộng).

+ Trình tự các sự việc được kể ở thân bài (HS có thể kể lại theo trình tự của câu chuyện gốc hoặc sáng tạo theo cách riêng của mình mà không theo diễn biến, trình tự gốc.).

+ Cách dùng từ, đặt câu.

+ Chính tả.

- GV hướng dẫn HS sửa lỗi bài viết (nếu có).

- GV gợi ý HS viết lại một số câu hoặc đoạn cho hay hơn.

Hoạt động 3: Vận dụng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Kể cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao.

b. Cách thức tiến hành

- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: Kể cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao.

+ HS có thể nhớ lại những điều đã được học trong bài Gặt chữ trên non, coi đó như những hiểu biết của mình về việc đi học của các bạn học sinh vùng cao

+ Kết hợp với những hiểu biết về cuộc sống của các bạn học sinh vùng cao mà HS đã tích luỹ trước đó.

+ HS hệ thống hóa lại những hiểu biết đó thành các ý, các nội dung rồi kể cho người thân nghe.

+ GV cung cấp mã QR dẫn tới Padlet "Gặt Chữ Trên Non". Yêu cầu HS dùng thiết bị thông minh chụp lại bài văn vừa viết hoặc ghi âm lời kể chuyện của mình rồi tải lên Padlet. Cả lớp cùng tham gia xem, thả tim và bình luận động viên các bạn.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

- GV nhắc lại các nội dung HS đã được học:

+ Đọc và tìm hiểu văn bản  Gặt chữ trên non.

+ Cách dùng từ điển.

+ Viết bài văn kể lại một câu chuyện.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt.

+ Đọc trước Tiết tiếp theo – Trước ngày xa quê SGK tr.66

   

   

   

   

   

- HS đọc đề.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

6.3.CB2a: HS biết ứng dụng AI như một 'trợ lí biên tập', giúp khơi gợi ý tưởng hành văn mạch lạc, hấp dẫn mà không bị phụ thuộc vào văn mẫu.

2.2.CB2a: HS thành thạo thao tác số hóa sản phẩm bài viết/âm thanh cá nhân, thực hành giao tiếp và tương tác văn minh trên môi trường mạng dùng chung của lớp học.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay