Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 18: Bước mùa xuân; Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối (tiếp theo); Những miền ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 18: Bước mùa xuân; Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối (tiếp theo); Những miền .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 18: BƯỚC MÙA XUÂN (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi đất trời đang chuyển dần sang mùa xuân.
- Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm.
- Nhận biết được cách viết bài văn miêu tả cây cối (cấu tạo bài văn, trình tự miêu tả,...).
- Nói theo chủ đề Những miền quê yêu dấu, nếu được những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương.
- Biết rung động trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước, biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản (văn bản, sơ đồ).
- 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất khi sử dụng thiết bị số.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Chatbot, Tạo ảnh) để hỗ trợ học tập.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng cảm nhận nhạy bén trước cái đẹp.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Video AI khởi động bài học, Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket/Kahoot), Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, sản phẩm, video,…
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Từ điển tiếng Việt.
- Tranh ảnh, tư liệu, sản phẩm sưu tầm liên quan đến bài học (các bức tranh tự vẽ hoặc bức tranh yêu thích về cảnh đẹp quê hương, đất nước) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||
ÔN BÀI CŨ - GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài Cây đa quê hương. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài Cây đa quê hương. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Ý chính của mỗi đoạn trong bài Cây đa quê hương:
|
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| |||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV nêu nội dung thảo luận: Dấu hiệu nào của thời tiết giúp em nhận ra mùa xuân đang về, Tết sắp đến? - GV hướng dẫn yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV trình chiếu một số tranh về dấu hiệu thời tiết của mùa xuân.
Mưa xuân
Băng tan
Nắng ấm
Hoa cải nở - GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SHS tr81, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Mùa xuân là mùa của sự sống hồi sinh sau một khoảng thời gian dài vạn vật chìm trong giấc ngủ đông để đến khi xuân về bung tràn nhựa sống. Mỗi bước đi của mùa xuân như đem lại một làm gió mới thổi vào trong thiên nhiên cũng vì thế mà thiên nhiên trở nên thật rực rỡ và sinh động. Chúng ta cùng đọc bài đọc Bước mùa xuân để thấy rõ hơn điều đó nhé! |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe nội dung.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày bài vẽ ý kiến trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được cả bài Bước mùa xuân với giọng đọc diễn cảm. - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; nhấn giọng ở từ ngữ gợi ra sắc màu của cảnh vật trong mùa xuân. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách tiến hành - GV đọc cả bài: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi ra sắc màu của cảnh vật trong mùa xuân. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV yêu cầu HS dùng máy tính bảng mở bản SGK điện tử để luyện đọc cá nhân/nhóm.
- GV hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai:
Giọt nắng trong veo Gió thơm hương lá Gọi mầm vươn theo... + Đọc diễn cảm những câu thơ thể hiện sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về:
Chim có gì vui Mà nghe ríu rít Như trẻ reo cười. - GV mời 2 HS đọc nối cả bài thơ trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - GV mời 2 hoặc 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu các từ ngữ chưa hiểu. - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Bước mùa xuân. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của những từ chưa hiểu. - GV mời 1 - 2 HS đọc câu hỏi 1: Trong bài thơ, những từ ngữ nào gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân? + GV giới thiệu : Những hiện tượng thiên nhiên cho biết mùa xuân về, mùa xuân mang đến sự đổi thay cho muôn vật, đó là: mưa, nắng, gió. Ở một số bài học ở lớp 2 và lớp 3, các em đã biết được một số đặc điểm tiêu biểu của mùa xuân. Dựa vào những hiểu biết đó, khi đọc bài thơ "Bước mùa xuân", các em sẽ nhận ra được những đặc điểm của cảnh vật thiên nhiên mùa xuân. + GV hướng dẫn HS đọc và tìm câu trả lời theo cặp, hỏi – đáp lần lượt về từ ngữ/ dòng thơ tả nắng - mưa – gió, sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV nhắc lại: Bài thơ gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân. (Mua – uốn mềm ngọn lúa; gió xuân nhẹ thổi làm hoa xoan rải tím mặt đường; Nắng xuân ấm áp gọi mầm vươn theo nụ xoè tay hứng nắng/ cỏ cũng xanh với nắng...). - GV mời 2 HS đọc câu hỏi 2: Tìm thêm chi tiết cho thấy cảnh vật mùa xuân hiện ra rất sinh động. + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để trả lời câu hỏi. + GV mời 3 – 4 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. + GV chốt đáp án:
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Em thích cảnh vật được miêu tả trong khổ thơ nào nhất? Vì sao? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân nêu cảm nhận của mình rồi chia sẻ theo nhóm. + GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV tổng hợp các ý kiến của HS và khích lệ những suy nghĩ của các em. - GV nêu câu hỏi 4: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua nhan đề bài thơ? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ theo cặp hoặc trong nhóm. + GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). + GV tổng hợp các ý kiến của HS: Bài thơ có nhan để Bước mùa xuân, gợi ra bước đi của mùa xuân, gợi ra khoảnh khắc mùa xuân đang về khắp nơi nơi. Chỗ nào, nơi nào cũng có hình bóng của mùa xuân, sức sống của mùa xuân, hương vị mùa xuân,... - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến, thể hiện suy nghĩ riêng của mình. - GV cung cấp thêm: Mùa xuân đi tới đâu làm cảnh vật đổi thay tới đó: trên cánh đồng lúa có mưa xuân giăng giăng, trên con đường rải đầy hoa xoan tím, ở bãi phù sa ven sông với vườn hoa cải vàng rực, rặng vải nở hoa trắng ngẩn... Dường như mọi sự vật đều thay đổi, dạt dào sức sống hơn khi xuân về. Hoạt động 3: Học thuộc lòng. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được nội dung bài đọc. - Đọc đúng các từ dễ đọc sai trong bài đọc Bước mùa xuân. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện: + Làm việc cả lớp:
+ Làm việc cá nhân: + HS tự học thuộc lòng bài thơ - GV mời đại diện 1 HS đọc thuộc toàn bài trước lớp. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu được nghĩa của các từ có trong bảng. - Đặt câu với các từ đó. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS cả lớp đọc yêu cầu bài 1: Tìm những từ ngữ gợi cảnh vật quen thuộc ở làng quê trong 2 đoạn thơ. - GV mời 2 HS đọc 2 đoạn văn SGK tr.86. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 HS) thực hiện yêu cầu của bài tập. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV tổng hợp các ý kiến của HS và chốt đáp án: + Đoạn thơ của tác giả Tế Hanh: con sông xanh biếc, những hàng tre, lòng sông lấp loáng + Đoạn thơ của Nguyễn Văn Song: sân đình, làng, mái đình cong, giếng làng. - GV yêu cầu HS cả lớp đọc yêu cầu bài 2: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ quê hương. Đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV mời 2 – 3 HS đọc câu của mình trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV đưa đáp án tham khảo: + Từ ngữ có nghĩa giống với từ “quê hương”: quê nhà, làng quê, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê quán,... + Đặt câu: Quê nhà là nơi bình yên mỗi lúc ta tìm về. |
- HS lắng nghe GV đọc bài, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS dùng thiết bị số mở sách điện tử, theo dõi bài đọc, đảm bảo khoảng cách an toàn từ mắt đến màn hình. - HS luyện đọc.
- HS đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân.
- HS đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc việc nhóm đôi. - HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS học thuộc. - HS đọc bài.
- HS quan sát và đọc thầm.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát và đọc thầm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
|
4.3.CB2a: Học sinhHS phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro sức khỏe bằng cách duy trì tư thế ngồi thẳng và khoảng cách mắt an toàn với màn hình máy tính bảng khi luyện đọc. | ||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (tiếp theo)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE – NHỮNG MIỀN QUÊ YÊU DẤU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem video về các vùng miền đất nước. https://www.youtube.com/watch?v=R3jtth1dfg4 - GV mời một số HS nêu cảm nhận của bản thân sau khi xem video. - GV dẫn dắt vào bài học. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem video.
- HS trình bày.
- HS chuẩn bị vào bài mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Chuẩn bị kĩ nội dung trình bày. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS nêu yêu cầu đề bài: Em hãy giới thiệu về một miền quê em yêu mến. - GV mở Chatbot AI, nhập lệnh: “Hãy gợi ý 10 từ ngữ (tính từ) miêu tả vẻ đẹp của một miền quê thanh bình ở vùng đồng bằng Bắc Bộ để học sinh lớp 4 dùng làm tư liệu cho bài thuyết trình”. - GV nói với HS: Qua bài Cây đa quê hương, các em đã hiểu phần nào cách kể, cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu một miền quê mình yêu mến. Đó có thể là quê nội, quê ngoại hoặc miền quê mình đang sống, miền quê mình có dịp ghé.
- GV hướng dẫn HS làm việc các nhân. + Em muốn giới thiệu về miền quê nào (quê nội, quê ngoại hay một miền quê em đã có dịp ghé thăm)? + Cảnh vật và con người nơi đó có gì thú vị? + Em mong ước điều gì cho miền quê đó? (Có thể lựa chọn tranh ảnh, tư liệu,… để sử dụng khi giới thiệu) Hoạt động 2: Nói a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách giới thiệu về một miền quê em yêu mến. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm.: + Từng em giới thiệu về miền quê mình yêu mến. + Cả nhóm chú ý lắng nghe và có thể đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn điều bạn nói. + GV lưu ý HS nói rõ ràng, thể hiện tình cảm của mình đối với miền quê đó. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, từng em chia sẻ nội dung, cả nhóm lắng nghe, góp ý, hỏi lại. Hoạt động 3: Trao đổi, góp ý a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hoàn thiện bài giới thiệu của mình về một miền quê em yêu mến. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS dựa vào gợi ý để đưa ra nhận xét, góp ý cho nhau: + Có thể hỏi bạn những điều em muốn biết rõ hơn về miền quê bạn giới thiệu. + Góp ý cho bạn về nội dung giới thiệu, cách nói, giọng nói, cử chỉ, điệu bộ,… - GV tổng kết tiết học, khen ngợi HS. |
- HS đọc đề bài.
- HS quan sát màn hình, đọc các từ vựng do Chatbot AI tạo ra, chọn lọc các từ ngữ phù hợp để bổ sung vào dàn ý bài nói của mình.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua giáo viên để học hỏi, làm phong phú vốn từ vựng miêu tả cảnh vật cho bài thuyết trình. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Khám phá vùng quê” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Chia sẻ với người thân thông tin về những miền quê em hoặc bạn đã giới thiệu. - Tìm đọc sách báo viết về quê hương, đất nước. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở hoạt động Vận dụng: + Chia sẻ với người thân thông tin về những miền quê em hoặc bạn đã giới thiệu. + Tìm đọc sách báo viết về quê hương, đất nước. + GV gợi ý HS có thể đọc lại các bài đã học trong sách Tiếng Việt (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) như:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc lại nội dung HS đã học được: * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước Tiết tiếp theo – Đi hội chùa Hương SGK tr.89. |
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|





