Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 25: Một số lệnh làm việc với xâu kí tự
Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 25: Một số lệnh làm việc với xâu kí tự. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 25: MỘT SỐ LỆNH LÀM VIỆC VỚI XÂU KÍ TỰ
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết được một số phương thức làm việc với xâu kí tự.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Thực hiện được một số phương thức làm việc với xâu kí tự.
- Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Hiểu cơ chế máy tính "đọc" văn bản thông qua việc tách từ và tìm kiếm từ khóa, là nền tảng của các hệ thống tìm kiếm và AI.
- 1.1.NC1a: Chuyển đổi linh hoạt giữa dữ liệu phi cấu trúc (xâu kí tự dài) và dữ liệu có cấu trúc (danh sách/list) để quản lý thông tin hiệu quả.
- 5.2.NC1b: Vận dụng môi trường lập trình để xử lý, làm sạch dữ liệu đầu vào trước khi đưa vào các bài toán xử lý tiếp theo.
- 6.2.NC1b: Sử dụng AI Chatbot để tạo dữ liệu giả lập hoặc tối ưu hóa thuật toán xử lý xâu.
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức trách nhiệm, tính cẩn thận khi làm việc nhóm, phẩm chất làm việc chăm chỉ, chuyên cần để hoàn thành một nhiệm vụ.
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực và chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Phòng thực hành máy tính cài sẵn Python và kết nối Internet.
- Máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi ý cho HS đến bài toán tìm vị trí một xâu con trong xâu kí tự.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt vấn đề: Bài toán tìm kiếm xâu con trong một xâu là một trong những bài toán tin học được ứng dụng nhiều trong thực tế. Công cụ tìm kiếm thông tin trên Internet hay lệnh tìm kiếm trong soạn thảo văn bản được xây dựng trên cơ sở bài toán tìm xâu con.
Cho xâu c = "Trường Sơn" và xâu m ="Bước chân trên dải Trường Sơn". Em hãy cho biết xâu c có là xâu con của xâu m không. Nếu có thì tìm vị trí của xâu c trong xâu m.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập, thảo luận:
- GV gọi đại diện HS đứng lên trình bày kết quả
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Gợi ý: Xâu c là xâu con của xâu m. Vị trí tìm thấy đầu tiên của xâu c trong xâu m là chỉ số 20.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới - Bài 25. Một số lệnh làm việc với xâu kí tự.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Xâu con và lệnh tìm vị trí xâu con
a) Mục tiêu: HS biết và thực hiện được lệnh kiểm tra, tìm vị trí xâu con trong xâu kí tự.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số lệnh tìm kiếm xâu con trong xâu kí tự.
c) Sản phẩm: HS thực hiện Hoạt động 1, câu hỏi và bài tập củng cố SGK tr.124, hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Một số lệnh thường dùng với xâu kí tự
a) Mục tiêu: HS biết và sử dụng được một số phương thức phổ biến của kiểu dữ liệu xâu kí tự.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số lệnh thường dùng với xâu kí tự.
c) Sản phẩm: HS thực hiện Hoạt động 2, Câu hỏi và bài tập củng cố SGK tr.125, hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS: Thao tác trực tiếp trên môi trường Python, gõ các lệnh trong Ví dụ 1 và Ví dụ 2 để tìm hiểu cách sử dụng lệnh split() và join(). + Ví dụ 1: Lệnh split() tách một xâu thành danh sách các từ
+ Ví dụ 2: Lệnh join() nối danh sách gồm các từ thành một xâu
- GV cho HS đọc khung kiến thức trọng tâm để ghi nhớ. - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành Câu hỏi và bài tập củng cố SGK tr.125: Cho xâu kí tự: "gà,vịt,chó,lợn,ngựa,cá". Em hãy trình bày cách làm để xóa các dấu "," và thay thế bằng dấu " " trong xâu này. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - HS suy nghĩ, hoàn thành câu hỏi và bài tập củng cố. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết quả. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Một số lệnh thường dùng với xâu kí tự - Python có các lệnh đặc biệt để xử lí xâu là split() dùng để tách xâu thành danh sách và lệnh join() dùng để nối danh sách thành các xâu thành một xâu. Câu hỏi và bài tập củng cố: Cách làm như sau:
| - 5.2.NC1b: HS thực hành nhập liệu chính xác; tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc cú pháp của ngôn ngữ lập trình. - 1.1.NC1a: HS thực hiện chuyển đổi cấu trúc dữ liệu; biến đổi dữ liệu phi cấu trúc thành dữ liệu có cấu trúc (List) bằng lệnh split để dễ dàng quản lý và xử lý từng thành phần, sau đó tái cấu trúc lại bằng lệnh join. |
Hoạt động 3: Thực hành một số bài toán liên quan đến xâu kí tự
a) Mục tiêu: HS thực hành một số bài toán liên quan đến xâu kí tự.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện ba nhiệm vụ của phần thực hành.
c) Sản phẩm: HS soạn thảo chương trình liên quan đến xâu kí tự trong môi trường Python.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về một số lệnh làm việc với xâu kí tự.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập trong phần Luyện tập (SGK - tr126), trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Biểu thức sau trả lại giá trị gì?
"" in "0123"
A. True B. False C. Báo lỗi
Câu 2: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
"abcde".find("")
A. -1 B. 0 C. 1 D. Báo lỗi
Câu 3: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
"0123456789".find("012abc")
A. -1 B. 0 C. 1 D. Báo lỗi
Câu 4: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
len(" Hà Nội Việt Nam ".split())
A. 0 B. 4 C. 7 D. 8
Câu 5: Lệnh sau trả lại giá trị gì?
"Trường Sơn".find("Sơn", 4)
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
Nhiệm vụ 2: Thực hiện phần Luyện tập tr.126 SGK
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- Mỗi BT GV mời 1 đến 2 HS trình bày.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Đáp án trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | B | A | B | C |
Gợi ý thực hiện phần Luyện tập:
Bài 1: Chương trình như sau:

Bài 2: Chương trình như sau:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
3.4.NC1a: HS viết chương trình Python sử dụng các lệnh làm việc với xâu kí tự.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng (SGK – tr126) và một số bài tập làm thêm.
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án tin học 10 kết nối bài 25: Một số lệnh làm việc với xâu kí tự (3 tiết)

